Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004

Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004 do Bộ Thủy sản ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm cồi điệp đông lạnh. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu và cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng sản phẩm thủy sản này trên thị trường.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu sản phẩm cồi điệp đông lạnh tại Việt Nam. Sản phẩm cồi điệp đông lạnh trong tiêu chuẩn này được hiểu là phần cơ thịt (cồi) của con điệp đã được tách vỏ, làm sạch, cấp đông và bảo quản lạnh theo đúng quy trình công nghệ.

Các tiêu chuẩn viện dẫn liên quan

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia và ngành khác liên quan đến phương pháp thử, lấy mẫu và các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử thủy sản.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử cảm quan, hóa lý và vi sinh vật đối với sản phẩm thủy sản.
  • Quy định của Bộ Y tế về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm.

Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu đầu vào

Nguyên liệu dùng để chế biến cồi điệp đông lạnh phải đảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt sau:

  • Điệp nguyên liệu phải tươi, được khai thác từ các vùng nước an toàn, không bị ô nhiễm bởi các tác nhân hóa học hoặc sinh học vượt quá mức cho phép.
  • Quá trình vận chuyển và bảo quản nguyên liệu từ nơi khai thác đến cơ sở chế biến phải sử dụng phương pháp bảo quản lạnh phù hợp, tránh dập nát và nhiễm khuẩn chéo.
  • Không sử dụng nguyên liệu đã bị phân hủy, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu nhiễm độc tố tự nhiên vượt ngưỡng an toàn.

Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm cồi điệp đông lạnh

Sản phẩm cồi điệp đông lạnh sau khi rã đông phải đạt các yêu cầu cảm quan cơ bản sau:

  • Màu sắc: Màu sắc đặc trưng của cồi điệp tươi (thường là màu trắng ngà hoặc hơi hồng nhạt), không bị biến màu, không có vết thâm đen hoặc xỉn màu.
  • Trạng thái tổ chức: Cơ thịt săn chắc, có độ đàn hồi tốt, không bị bở, không bị nát hoặc nhũn lòng.
  • Mùi vị: Có mùi thơm tự nhiên đặc trưng của thịt điệp, vị ngọt đậm đà, tuyệt đối không có mùi hôi, mùi chua, mùi khai hoặc mùi lạ khác.
  • Tạp chất: Không được phép có lẫn các tạp chất lạ như cát, mảnh vỏ điệp, tóc hoặc các vật thể lạ khác trong sản phẩm.

Chỉ tiêu hóa lý và nhiệt độ bảo quản

Tiêu chuẩn quy định rõ các thông số kỹ thuật hóa lý đối với sản phẩm:

  • Nhiệt độ tâm sản phẩm: Sau khi kết thúc quá trình cấp đông, nhiệt độ tại tâm sản phẩm cồi điệp phải đạt từ âm 18 độ C (-18°C) trở xuống và phải được duy trì liên tục trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
  • Tỷ lệ mạ băng: Trường hợp sản phẩm có mạ băng để bảo vệ, tỷ lệ mạ băng phải được công bố rõ ràng trên nhãn mác và không được vượt quá tỷ lệ quy định để tránh gian lận thương mại về khối lượng tịnh.
  • Hàm lượng nước và các chất phụ gia: Việc sử dụng các chất phụ gia giữ nước (nếu có) phải nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế và phải được ghi rõ trên bao bì sản phẩm.

Chỉ tiêu vi sinh vật và an toàn thực phẩm

Sản phẩm cồi điệp đông lạnh phải đáp ứng các giới hạn cho phép về vi sinh vật nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng:

  • Giới hạn tổng số vi sinh vật hiếu khí trong mức cho phép theo quy định hiện hành.
  • Tuyệt đối không được có sự hiện diện của các vi khuẩn gây bệnh đường ruột nguy hiểm như Salmonella, Vibrio cholerae trong khối lượng mẫu thử quy định.
  • Các chỉ tiêu vi khuẩn chỉ thị vệ sinh như Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Coliforms phải nằm trong giới hạn an toàn nghiêm ngặt.

Quy định về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

Để duy trì chất lượng sản phẩm ổn định từ nhà máy đến tay người tiêu dùng, tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể:

  • Bao gói: Sản phẩm phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, kín, bền chắc, không thấm nước và không gây độc cho sản phẩm.
  • Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải được ghi đầy đủ các nội dung theo quy định pháp luật về ghi nhãn hàng hóa, bao gồm: tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, khối lượng tịnh và tỷ lệ mạ băng (nếu có).
  • Bảo quản: Sản phẩm phải được bảo quản trong kho lạnh chuyên dụng với nhiệt độ luôn ổn định ở mức âm 18 độ C (-18°C) hoặc lạnh hơn. Kho lạnh phải sạch sẽ, có hệ thống theo dõi nhiệt độ tự động.
  • Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải là xe lạnh hoặc container lạnh chuyên dụng, có khả năng duy trì nhiệt độ bảo quản yêu cầu suốt hành trình, không vận chuyển chung với các hàng hóa có mùi hoặc có nguy cơ gây nhiễm chéo.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

28 TCN 201:2004

SẢN PHẨM THUỶ SẢN ĐÔNG LẠNH - CỒI ĐIỆP

Frozen fishery products - Scallop meat

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh cho sản phẩm cồi điệp đông lạnh đã qua xử lý nhiệt (chần) hoặc chưa qua xử lý nhiệt, phải qua nấu chín trước khi ăn.

1.2 Điệp nguyên liệu dùng để chế biến cồi điệp gồm 2 loài :

- Điệp quạt/Điệp răng lược (Chlamys nobilis) và

- Điệp tròn/Điệp bơi viền trắng (Amusium pleuronectes).

2. Giải thích thuật ngữ

Cồi điệp là phần cơ thịt của điệp đã được tách ra khỏi vỏ, màng áo và nội tạng; có thể còn dính trứng hoặc không dính trứng (trong dân gian gọi là có gan hoặc không gan).

3. Yêu cầu về nguyên liệu và bảo quản, vận chuyển nguyên liệu

3.1 Cồi điệp phải được chế biến từ điệp nguyên liệu còn tươi tốt, nguyên vẹn. Hai mảnh vỏ điệp còn khép chặt hoặc nếu hai mảnh vỏ đang mở, khi đụng vào vỏ phải tự khép lại.

3.2 Trong thời gian không quá 24 giờ kể từ khi đánh bắt, điệp phải được nhanh chóng vận chuyển về nơi chế biến bằng phương tiện vận chuyển có mái che.

3.3 Khi bảo quản, vận chuyển phải xếp lèn chặt các cá thể điệp lại với nhau trong dụng cụ chứa đựng. Không cho điệp mở miệng để giữ độ ẩm. Giữ độ ẩm cho điệp bằng nước biển, tránh để nước ngọt tiếp xúc với điệp. Không để điệp phơi dưới nắng gió.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Sản phẩm cồi điệp đông lạnh gồm hai loại:

a. Loại có trứng: là cồi điệp khi lấy cồi, trứng được giữ lại và phải dính chắc vào cồi.

b. Loại không trứng: là cồi điệp đã loại bỏ trứng khi lấy cồi.

4.2 Kích cỡ

Cỡ cồi điệp được tính bằng số lượng cồi điệp có trong 446,42g (lbs) gồm:

4.2.1 Cồi điệp không trứng gồm các cỡ: 40 - 60, 60 - 80, 80 - 100, 100 - 120, 120 - 150, 150 - 200, 200 - 300, 300 - 500, 500 - 800 và vụn.

4.2.2 Cồi điệp có trứng không có cỡ 500 - 800, các cỡ còn lại tương tự như cồi điệp không trứng.

4.3 Dạng sản phẩm

Sản phẩm cồi điệp đông lạnh gồm dạng được cấp đông rời (IQF) và dạng khối (block).

4.4 Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm sau khi rã đông phải theo đúng yêu cầu quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu cảm quan

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Màu sắc

2. Trạng thái

3. Mùi

4. Vị

5. Tạp chất

6. Khối lượng

Từ trắng ngà đến vàng ngà, không bị vàng sậm

Mềm mại tự nhiên, còn nguyên vẹn, không bị trương nước, không dập nát .

Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi ôi dầu, không có mùi lạ.

Ngọt đậm đà tự nhiên của sản phẩm, không mặn, không có vị lạ.

Không cho phép có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường

Khối lượng tịnh của mỗi đơn vị sản phẩm trên mẫu kiểm sau khi rã đông nhanh để ráo nước, cho phép sai khác ± 5%; song giá trị trung bình của tổng số mẫu kiểm phải đạt giá trị ghi trên bao bì.

4.5 Chỉ tiêu hoá học của sản phẩm phải theo đúng mức quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Chỉ tiêu hoá học

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Hàm lượng protein thô, tính bằng phần trăm theo khối lượng, không nhỏ hơn

2. Hàm lượng nước, tính bằng phần trăm theo khối lượng, không lớn hơn

3. Tỷ số giữa hàm lượng nước với hàm lượng protein thô (H/P), không lớn hơn

4. Hàm lượng phot phát, tính bằng số mg P2O5 trong 1kg sản phẩm, không lớn hơn.

15

81


5


5.000

4.6 Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm phải theo đúng mức và yêu cầu quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Chỉ tiêu vi sinh

Tên chỉ tiêu

Mức

 

1. Tổng số vi khuẩn hiếu khí , tính bằng số khuẩn lạc trong 1 g sản phẩm

m = 100.000

M = 1.000.000

n = 5

c = 2

2. Vi khuẩn chỉ điểm vệ sinh

- Staphylococcus aureus, tính bằng số khuẩn lạc trong 1 g sản phẩm.

 

 

- Coliform , tính bằng số khuẩn lạc trong 1 g sản phẩm.

 

hoặc E.coli (trên môi trường đặc), tính bằng số khuẩn lạc trong 1 g sản phẩm.

 

3. Vi khuẩn gây bệnh, tính bằng số khuẩn lạc trong 25 g sản phẩm:

- Sallmonela

 

 

- Shigella

 

 

- Vibrio cholera

 

 

m = 100

M = 1.000

n = 5

c = 2

m = 10

M = 100

n = 5

c = 2

m = 100

M = 1.000

n = 5

c = 1

 

Không cho phép

n = 5

c = 0

Không cho phép

n = 5

c = 0

Không cho phép

n = 5

c = 0

 Trong đó:

 - n là số mẫu

 - m là giới hạn dưới. Mẫu có số khuẩn lạc đếm được ở dưới giới hạn này được coi là đạt.

 - M là giới hạn chấp nhận được. Mẫu có số khuẩn lạc đếm được vượt quá giới hạn này được coi là không đạt.

 - c là số mẫu có số khuẩn lạc đếm được nằm giữa trị số m và M.

 Chất lượng của một lô được xem là:

- Đạt khi tất cả các mẫu có số khuẩn lạc không lớn hơn 3 m

- Chấp nhận được khi tất cả các mẫu có số khuẩn lạc trong khoảng 3 m và 10 m (M) và khi c/n không lớn hơn 2/5.

 Chất lượng của một lô được xem là không đạt khi:

- Trong tất cả các mẫu, số khuẩn lạc đều lớn hơn M.

- Khi c/n lớn hơn 2/ 5

5. Phương pháp thử

5.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 5276 - 90.

5.2 Thử chỉ tiêu cảm quan theo phần 3 của TCVN 2068 -1993.

5.3 Thử chỉ tiêu hoá học

5.3.1 Xác định hàm lượng protein thô theo TCVN 3705 - 90.

5.3.2 Xác định hàm lượng nước theo TCVN 3700 - 90.

5.3.3 Xác định hàm lượng phôt phát theo 28TCN 185 : 2002.

5.4 Thử chỉ tiêu vi sinh

5.4.1 Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí chịu nhiệt trung bình, Coliform, E.coli, Staphylococcus aureus,Shigella, Sallmonela theo TCVN 5287-1994.

5.4.2 Xác định Vibrio cholera 28TCN 200 : 2004.

6. Bao gói, ghi nhãn , bảo quản và vận chuyển

6.1Bao gói

Bao gói theo TCVN 5512 -1991 (Bao bì vận chuyển - Thùng cactông đựng hàng thuỷ sản xuất khẩu); TCVN 5653 -1992 (Bao bì thương phẩm - Túi chất dẻo) và TCVN 4378 : 2001 (Cơ sở chế biến thuỷ sản - Điều kiện đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm).

6.2 Ghi nhãn

Ghi nhãn hàng hoá theo Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ (ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu) đối với hàng hoá thuỷ sản.

6.3 Bảo quản và vận chuyển theo TCVN 4378 : 2001 (Cơ sở chế biến thuỷ sản - Điều kiện đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm).

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004 về sản phẩm thủy sản đông lạnh - Cồi điệp do Bộ Thuỷ sản ban hành

Số hiệu: 28TCN201:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/03/2004
Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004 về sản phẩm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký