Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8042:2009 hoàn toàn tương đương với ASTM D 3776 : 2007, quy định các phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích (thường gọi là trọng lượng) của hầu hết các loại vải dệt. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào các quy định chung và Phương án A (mẫu thử là nguyên cây vải, cuộn vải hoặc sấp vải).
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định bốn phương pháp (Phương án A, B, C và D) để xác định khối lượng trên đơn vị diện tích của vải dệt, áp dụng cho hầu hết các loại vải dệt thoi, dệt kim và vải không dệt. Trong đó:
- Phương án A (Nguyên cây, cuộn hoặc sấp vải): Áp dụng để xác định khối lượng trên đơn vị diện tích của toàn bộ lô hàng thương mại mà không làm hư hại hay hao hụt mẫu vải lớn. Đây là phương pháp tối ưu cho việc kiểm tra chất lượng diện rộng trong giao thương.
- Phương án B (Mẫu thử có chiều rộng đầy đủ): Áp dụng cho mẫu cắt ngang hết khổ vải với chiều dài xác định.
- Phương án C (Mẫu thử nhỏ): Áp dụng khi lượng mẫu thử bị hạn chế, sử dụng các mảnh cắt nhỏ từ vải.
- Phương án D (Vải khổ hẹp): Áp dụng riêng cho các loại vải có chiều rộng nhỏ như băng vải, ruy băng, dây đai.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia sau đây:
- TCVN 1748 (ISO 139): Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm. Tiêu chuẩn này quy định nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính đồng nhất của kết quả đo khối lượng vải.
- ASTM D 123: Thuật ngữ liên quan đến vật liệu dệt, giúp thống nhất các khái niệm kỹ thuật sử dụng trong toàn bộ tiêu chuẩn.
- ASTM D 1776: Thực hành điều hòa vật liệu dệt để thử nghiệm, hướng dẫn chi tiết quy trình đưa mẫu về trạng thái cân bằng ẩm trước khi tiến hành cân.
- ASTM D 3773: Phương pháp thử xác định chiều dài của vải dệt, hỗ trợ tính toán diện tích đối với Phương án A.
- ASTM D 3774: Phương pháp thử xác định chiều rộng của vải dệt, là thông số bắt buộc để tính toán diện tích bề mặt vải.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật quan trọng để tránh sai sót trong quá trình thực hiện phép đo và tính toán:
- Khối lượng trên đơn vị diện tích (Mass per unit area): Là khối lượng của một đơn vị diện tích vải xác định, thường được biểu diễn bằng gam trên mét vuông (g/m²) hoặc ounce trên yard vuông (oz/yd²).
- Chiều rộng vải (Width): Khoảng cách vuông góc giữa hai biên vải, được đo theo các điều kiện quy định cụ thể của tiêu chuẩn ASTM D 3774.
- Chiều dài vải (Length): Khoảng cách dọc theo biên vải từ đầu này đến đầu kia của cuộn vải hoặc sấp vải, được đo theo tiêu chuẩn ASTM D 3773.
- Điều hòa mẫu (Conditioning): Quá trình đặt mẫu vải trong môi trường kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm cho đến khi mẫu đạt đến trạng thái cân bằng ẩm hoàn toàn trước khi tiến hành cân khối lượng.
- Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử nghiệm (Phương án A)
Nguyên lý chung của phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích đối với Phương án A dựa trên việc đo chính xác kích thước hình học và khối lượng tổng thể của vải:
- Xác định kích thước: Chiều dài và chiều rộng của nguyên cây vải, cuộn vải hoặc sấp vải được đo đạc chính xác theo các tiêu chuẩn bổ trợ (ASTM D 3773 và ASTM D 3774).
- Cân khối lượng: Tiến hành cân toàn bộ cuộn vải hoặc cây vải để xác định khối lượng tổng. Sau đó, trừ đi khối lượng của lõi cuộn, bao bì đóng gói hoặc các vật liệu phụ trợ khác để có được khối lượng tịnh của vải.
- Tính toán kết quả: Khối lượng trên đơn vị diện tích được tính toán bằng cách chia tổng khối lượng tịnh của vải cho tổng diện tích bề mặt của nó (chiều dài nhân với chiều rộng). Kết quả cuối cùng được quy đổi về đơn vị tiêu chuẩn g/m² hoặc oz/yd² theo các công thức toán học quy định trong tiêu chuẩn.
VẬT LIỆU DỆT - VẢI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG TRÊN ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH
Testiles - Fabrics - Test methods for mass per unit area (weight)
Lời nói đầu
TCVN 8042 : 2009 thay thế TCVN 1752 : 1986 và TCVN 5793 : 1994.
TCVN 8042 : 2009 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2258-99 Standard test methods for mass per unit area (weight) of fabric, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2258-99 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 8042 : 2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU DỆT - VẢI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG TRÊN ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH
Testiles - Fabrics - Test methods for mass per unit area (weight)
1.1 Tiêu chuẩn này quy định cách xác định khối lượng trên đơn vị diện tích của vải và áp dụng cho hầu hết các loại vải.
1.2 Có bốn lựa chọn được chấp nhận:
1.2.1 Lựa chọn A - Tấm vải, cuộn vải, súc vải hoặc mảnh cắt (Phần 7).
1.2.2 Lựa chọn B - Mẫu nguyên khổ (Phần 8).
1.2.3 Lựa chọn C - Mẫu vải nhỏ (Phần 9).
1.2.4 Lựa chọn D - Vải khổ hẹp (Phần 10).
1.3 Các giá trị tính theo hệ đơn vị quốc tế SI hoặc theo hệ đơn vị Mỹ U.S được chấp nhận. Hệ đơn vị thông dụng của Mỹ có thể là gần đúng.
1.4 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏa, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
D 123 Terminology relating to textiles (Thuật ngữ về vật liệu dệt).
D 1776 Practice for conditioning and testing textiles (Thực hành điều hòa và thử vật liệu dệt).
D 3773 Test methods for length of woven fabric (Phương pháp xác định chiều dài vải dệt thoi).
D 3774 Test methods for width of textile fabric (Phương pháp xác định chiều rộng vải dệt).
D 4850 Terminology relating to fabric (Thuật ngữ về vải).
3.1 Đối với tất cả các thuật ngữ liên quan đến D13.60, Phương pháp thử vật liệu dệt, quy định theo thuật ngữ trong D 4850.
3.1.1 Các thuật ngữ sau liên quan đến tiêu chuẩn này: khối lượng, được sử dụng với vải.
3.2 Các định nghĩa cho các thuật ngữ khác sử dụng trong tiêu chuẩn này, xem D 123.
4.1 Khối lượng của vải được tính toán từ khối lượng của một mẫu thử đã được đo trực tiếp chiều dài và chiều rộng theo một trong các qui trình trong phép thử của D 3773 và D 3774.
5.1 Cân, có khả năng và độ nhạy phù hợp để cân tấm vải, cuộn vải, súc vải hoặc mảnh cắt chính xác đến ± 0,1 % khối lượng tổng của nó. Độ chính xác của cân phải được chứng nhận bởi tổ chức được thừa nhận.
5.2 Cân phân tích, có khả năng và độ nhạy để cân khối lượng mẫu thử chính xác đến ± 0,1%.
5.3 Dưỡng, hình vuông hoặc hình tròn có diện tích ít nhất là 13 cm2 hoặc 4 in2.
6.1 Điều hòa mẫu thử theo D 1776.
6.2 Tất cả các phép thử cân phải được thực hiện trong môi trường chuẩn để thử vật liệu dệt ở [(20 ± 1) 0C (70 ± 2) 0F, độ ẩm tương đối (65 ± 2) % ], sau khi mẫu thử được điều hòa ở cùng môi trường. Có thể việc điều hòa mẫu thử theo lựa chọn A không thực tế hoặc giữa người mua và người bán chấp nhận thử không cần điều hòa mẫu. Khi cả cuộn vải hoặc súc vải không thể được điều hòa đúng cách trong thời gian hợp lý với điều kiện thuận lợi có thể có, tiến hành phép thử không cần điều hòa và báo cáo các điều kiện thực tế tại thời điểm thực hiện phép thử. Các kết quả thu được có thể không tương ứng với các kết quả thu được sau khi thử với mẫu được điều hòa trong điều kiện môi trường chuẩn cho phép thử vật liệu dệt.
7. Lựa chọn A - Tấm vải, cuộn vải, súc vải hoặc mảnh cắt
7.1 Ý nghĩa và sử dụng
7.1.1 Lựa chọn A dùng để xác định khối lượng trên đơn vị diện tích của vải dệt thoi có thể được sử dụng trong phép thử chấp nhận các chuyến hàng thương mại vì nó đã được sử dụng rộng rãi trong thương mại.
7.1.2 Trong trường hợp có tranh cãi phát sinh do sự khác nhau giữa các giá trị thử được báo cáo khi sử dụng phương pháp thử này cho phép thử chấp nhận các chuyến hàng thương mại thì bên mua và bên bán phải tiến hành phép thử so sánh để xác định liệu có độ chệch thống kê giữa các phòng thí nghiệm hay không. Nên có các hỗ trợ thành thạo về thống kê phục vụ cho điều tra độ chệch. Tối thiểu hai bên phải lấy một nhóm mẫu thử càng đồng nhất càng tốt và từ lô vật liệu của loại hàng cần kiểm tra. Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên với số lượng như nhau đối với từng phòng thí nghiệm để thử. Các kết quả trung bình từ hai phòng thí nghiệm phải được so sánh bằng cách sử dụng chuẩn "student's t-test" cho số liệu không khớp và hai bên lựa chọn một mức độ có thể chấp nhận được trước khi tiến hành thử. Nếu phát hiện có độ chệch, phải tìm ra nguyên nhân và hiệu chỉnh hoặc người mua và bên bán phải thỏa thuận để giải thích các kết quả thử sẽ thu được với độ chệch đã biết.
7.2 Lấy mẫu
Khi có một mẫu của lô cho phép thử chấp nhận, lấy ngẫu nhiên một số cuộn vải như quy định trong yêu cầu kỹ thuật có thể áp dụng được của vật liệu hoặc theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán. Coi các cuộn vải là các đơn vị mẫu thứ cấp. Coi các cuộn vải trong mẫu của lô là mẫu phòng thí nghiệm và là mẫu thử.
7.3 Cách tiến hành
7.3.1 Đo bằng tay chiều dài của tấm vải, cuộn vải, súc vải hoặc mảnh cắt theo qui trình trong phương pháp thử của D 3773.
7.3.2 Để vải ở trạng thái không bị kéo căng, đo khổ vải theo lựa chọn A của phương pháp thử D 3774.
7.3.3 Cân mẫu vải cùng với bao bì và giá đỡ, nếu có, làm tròn đến 0,1 % khối lượng của mẫu.
7.3.4 Cân giá đỡ, nếu có, làm tròn đến 0,1 % khối lượng của mẫu.
7.4 Tính toán
7.4.1 Xác định khối lượng thực của vải bằng cách lấy tổng khối lượng trừ đi khối lượng của giá đỡ.
7.4.2 Các kích thước và khối lượng có thể được xác định theo đơn vị SI và khối lượng trên đơn vị diện tích được tính toán sử dụng công thức 1, công thức 2 hoặc công thức 3 như sau:
g/m2 = 103M/LW (1)
g/m = 103M/L (2)
m/kg = L/M (3)
trong đó:
M là khối lượng của vải, tính bằng kilogam;
L là chiều dài của vải, tính bằng mét;
W là khổ vải, tính bằng mét.
7.4.3 Tính toán khối lượng trên đơn vị diện tích, khối lượng trên đơn vị yard chiều dài, hoặc yard chiều dài trên pound đến ba con số có nghĩa, trừ khi có quy định khác, theo công thức 4, công thức 5 hoặc công thức 6 như sau:
Khối lượng trên đơn vị diện tích
oz/yd2 = 576/M/LW (4)
Khối lượng trên đơn vị yard
oz/yd = 16M/L (5)
Yard chiều dài trên pound
yd/lb = L/M (6)
trong đó:
M là khối lượng của vải, tính bằng pound;
L là chiều dài của vải, tính bằng yard;
w là khổ của vải, tính bằng inch.
7.4.4 Có thể chuyển từ đơn vị đo của Mỹ sang hệ đơn vị SI sử dụng công thức 7, công thức 8 hoặc công thức 9 như sau:
Khối lượng, g/m2 = oz/yd2 x 33,906 (7)
Khối lượng, g/m = oz/yd x 31,000 (8)
m/kg = yd/lb x 2,016 (9)
8. Lựa chọn B - Mẫu nguyên khổ
8.1 Ý nghĩa và sử dụng
8.1.1 Qui trình này áp dụng được cho mẫu nguyên khổ được cắt từ tấm vải, cuộn vải, súc vải hoặc mảnh cắt. Trừ khi có quy định khác các kết quả này sẽ gồm cả phần biên vải và sẽ là cơ sở của vải đã điều hòa.
8.1.2 Lựa chọn B không được khuyến nghị dùng cho các phép thử chấp nhận cho chuyển hàng thương mại vì lựa chọn A thường hay được sử dụng cho mục đích đó.
8.2 Lấy mẫu
8.2.1 Mẫu của lô - Khi có mẫu của lô cho phép thử chấp nhận, lấy ngẫu nhiên một số cuộn vải như quy định trong yêu cầu kỹ thuật có thể áp dụng được của vật liệu hoặc theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán. Coi các cuộn vải là các đơn vị mẫu thứ cấp.
8.2.2 Mẫu phòng thí nghiệm - Từ mỗi cuộn hoặc tấm trong mẫu của lô, cắt nhưng không được xé ít nhất một mẫu phòng thí nghiệm nguyên khổ và có chiều dài ít nhất là 250 mm (10 in). Đường cắt phải là đường thẳng không bị lồi lõm, trừ khi cả hai cạnh được làm để đánh dấu các sợi ngang song song. Trong qui trình này mẫu phòng thí nghiệm hoàn thiện được sử dụng như là mẫu thử.
8.3 Cách tiến hành
8.3.1 Đo bằng tay chiều dài của mẫu thử theo qui trình nêu trong phương pháp thử của D 3773.
8.3.2 Để vải ở trạng thái không kéo căng và đo khổ theo lựa chọn A của phương pháp thử D 3774.
8.3.3 Cân mẫu thử bằng cân hoặc cân phân tích, làm tròn đến 0,1 % khối lượng được của mẫu.
8.4 Tính toán
8.4.1 Tính khối lượng trên đơn vị diện tích, khối lượng trên đơn vị yard chiều dài hoặc yard chiều dài trên pound, đến ba chữ số có nghĩa, trừ khi có quy định khác, sử dụng công thức 10, công thức 11, công thức 12 hoặc công thức 13 như sau:
Khối lượng trên đơn vị diện tích
oz/yd2 = 45,72 G/LsWs (10)
Khối lượng trên yard chiều dài
oz/yd = 1,27 G/Ls (11)
Yarn chiều dài trên pound
yd/lb = 16/oz trên đơn vị chiều dài yd (12)
yd/lb = 12,6 Ls/G (13)
trong đó:
G là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;
Ls là chiều dài của mẫu thử, tính bằng inch;
Ws là khổ của mẫu thử, tính bằng inch.
8.4.2 Có thể chuyển từ đơn vị đo của Mỹ sang hệ đơn vị SI sử dụng công thức 4, công thức 5 hoặc công thức 6 trong 7.4.3.
8.4.3 Kích thước và khối lượng có thể được xác định theo đơn vị SI và được tính toán theo công thức 14, công thức 15 hoặc công thức 16 như sau:
Khối lượng trên đơn vị diện tích
g/m2 = 10 6 G/LsWs (14)
khối lượng trên đơn vị mét chiều dài
g/m = 103 G/Ls (15)
Mét chiều dài trên kilogam
m/kg = Ls/G (16)
trong đó
G là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;
Ls là chiều dài của mẫu thử, tính bằng milimét;
Ws là khổ của mẫu thử, tính bằng milimét.
9.1 Ý nghĩa và sử dụng
9.1.1 Qui trình này áp dụng khi có một mẫu vải nhỏ được gửi đến phòng thí nghiệm để sử dụng như là mẫu thử. Các kết quả coi như có thể áp dụng được cho mẫu được gửi đến nhưng không cần thiết là áp dụng được cho cả lô mà từ đó lấy mẫu ra.
9.1.2 Các phép đo thực hiện trong phương pháp này không kể phần biên vải và phải báo cáo điều này, trừ khi có quy định cho phép đo cả biên.
9.1.3 Lựa chọn C không được khuyến nghị dùng cho các phép thử chấp nhận chuyến hàng thương mại vì lựa chọn A thường hay được sử dụng cho mục đích đó.
9.2 Lấy mẫu
Lựa chọn C chỉ được sử dụng khi mẫu vải bị giới hạn và không sử dụng lấy mẫu chấp nhận. Chuẩn bị các mẫu thử từ mẫu vải nhỏ khi có thể thực hiện được.
9.3 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử đã được điều hòa có diện tích ít nhất là 130 cm2 (20 in.2) hoặc một số mẫu thử cắt theo dưỡng nhỏ hơn từ các vị trí khác nhau trên mẫu sao cho tổng khối lượng của các mẫu ít nhất là 130 cm2 (20 in.2). Không lấy các mẫu thử này ở gần biên vải hoặc cạnh cắt với khoảng cách nhỏ hơn một phần mười khổ của mảnh vải. Nếu mảnh vải không phù hợp với các tiêu chuẩn này thì phải nêu trong báo cáo.
9.4 Cách tiến hành
9.4.1 Xác định diện tích của mẫu thử. Đối với các mẫu thử cắt bằng dưỡng, diện tích của dưỡng này thường được xác định. Đối với các mẫu thử khác, tính diện tích bằng phép nhân khổ với chiều dài.
9.4.2 Cân mẫu thử bằng cân phân tích, chính xác đến ± 0,1 % khối lượng cân được. Các mẫu thử của vải có thể được cân cùng nhau.
9.5 Tính toán
9.5.1 Các kích thước và khối lượng được xác định theo hệ SI và được tính toán theo công thức 14 (8.4.3), công thức 17 hoặc công thức 18 như sau:
Khối lượng trên mét chiều dài
g/m = 103GW/LsWs (17)
Mét chiều dài trên kilogam
m/kg = LsWs /GW (18)
trong đó
G là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;
W là khổ của vải, tính bằng milimét;
Ls là chiều dài của mẫu thử, tính bằng milimét;
Ws là khổ của mẫu thử, tính bằng milimét.
9.5.2 Tính toán khối lượng theo ounce trên một yard vuông, oz trên một yard chiều dài, hoặc yard chiều dài trên pound đến ba chữ số có nghĩa bằng công thức 10 (8.4.1), công thức 18 hoặc công thức 19 như sau:
Khối lượng trên yard chiều dài
oz/yd = 1,27 GW/ LsWs (19)
Yard chiều dài trên pound
yd/lb = 12,6 LsWs /GW (20)
trong đó
G là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;
W là khổ của vải, tính bằng inch;
Ws là khổ của mẫu thử tính bằng inch;
Ls là chiều dài của mẫu thử, tính bằng inch.
9.5.3 Có thể chuyển từ đơn vị đo của Mỹ sang hệ đơn vị SI sử dụng công thức 7, công thức 8 hoặc công thức 9 trong 7.4.4.
10.1 Ý nghĩa và sử dụng
10.1.1 Qui trình này được sử dụng cho vải có khổ hẹp được thiết kế cho mục đích thương mại. Các loại vải này thường có khổ rộng 300 mm (12 in.) hoặc nhỏ hơn, có biên ở cả hai mép vải và là vải dệt thoi được dệt trên máy dệt nhiều miệng vải.
10.1.2 Lựa chọn D không được khuyến nghị dùng cho các phép thử chấp nhận cho chuyến hàng thương mại vì lựa chọn A thường hay được sử dụng cho mục đích đó.
10.2 Lấy mẫu
10.2.1 Mẫu của lô - Khi có mẫu của lô cho phép thử chấp nhận, lấy ngẫu nhiên một số cuộn vải như quy định trong yêu cầu kỹ thuật có thể áp dụng được của vật liệu hoặc theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán. Coi các cuộn vải là các đơn vị mẫu thứ cấp.
10.2.2 Mẫu phòng thí nghiệm - Từ mỗi cuộn hoặc tấm vải trong mẫu của lô, lấy một mẫu phòng thí nghiệm đã điều hòa có chiều dài 1 m ± 3 mm (36,0 ± 0,10 in.) vuông góc với biên vải, Lấy tối thiểu ba mẫu phòng thí nghiệm như vậy từ các vị trí khác nhau, được phân bố đều dọc theo chiều dài của cuộn vải hoặc tấm vải. Trong qui trình này mẫu phòng thí nghiệm hoàn chỉnh được coi là mẫu thử.
10.3 Cách tiến hành
10.3.1 Để vải ở trạng thái tự do, đo khổ của vải chính xác đến 1 mm (0,125 in.) theo lựa chọn A của phương pháp thử D 3774.
10.3.2 Cân từng mẫu thử bằng cân bàn hoặc cân phân tích, chính xác đến ± 0,1 % khối lượng được cân.
10.4 Tính toán
10.4.1 Nếu tất cả các giá trị đo được tính theo hệ đơn vị SI thì sử dụng công thức 14, công thức 15 hoặc công thức 16 trong 8.4.3.
10.4.2 Tính khối lượng trung bình theo ounce trên yard chiều dài hoặc yard chiều dài trên pound theo công thức 11, công thức 12 hoặc công thức 13 trong 8.4.1.
10.4.3 Có thể chuyển từ đơn vị đo của Mỹ sang hệ đơn vị SI, sử dụng công thức 7 hoặc công thức 9 trong 7.4.4.
11.1 Báo cáo sử dụng phép thử theo lựa chọn A (B, C hoặc D) trong tiêu chuẩn này. Mô tả vật liệu hoặc sản phẩm được lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu;
11.2 Báo cáo các thông tin sau:
11.2.1 Lựa chọn sử dụng để đo khối lượng vải trên đơn vị diện tích;
11.2.2 Khối lượng vải tính bằng ounce trên yard vuông, hoặc ounce trên yard chiều dài hoặc yard trên pound, tính đến ba chữ số có nghĩa.
11.2.3 Khối lượng vải tính bằng gam trên mét vuông, hoặc gam trên mét chiều dài hoặc mét trên kilogam, tính đến ba chữ số có nghĩa.
11.2.4 Khổ của vải nếu khối lượng được báo cáo theo khối lượng trên mét (yard) chiều dài hoặc mét trên kilogam (yard trên pound).
11.2.5 Báo cáo khổ của vải có gồm cả phần biên vải hay không.
11.2.6 Điều kiện môi trường mà trong đó thực hiện phép thử và mẫu thử có được điều hòa theo hướng dẫn trong D 1776 hay không.
12.1 Tóm tắt
Khi so sánh hai giá trị trung bình của bốn quan sát khi sử dụng lựa chọn B của phương pháp này, sự sai lệch không được vượt quá số lượng sau đây đối với 95 trên 100 trường hợp khi tất cả các quan sát được tiến hành bởi cùng một người được đào tạo tốt, sử dụng cùng một thiết bị và các mẫu thử được lấy ngẫu nhiên từ cùng một mẫu vật liệu:
Vải sọc nhăn 0,125 oz/yd2
Vải bông kẻ 0,080 oz/yd2
Vải nhung kẻ 0,330 oz/yd2
Vải denhim 0,105 oz/yd2
Các sai lệch lớn hơn xảy ra trong tất cả các trường hợp khác. Qui trình trong lựa chọn B của tiêu chuẩn này không có độ chệch và được sử dụng làm phương pháp trọng tài.
12.2 Số liệu thí nghiệm liên phòng
Một thí nghiệm liên phòng được thực hiện năm 1981 trong đó các mẫu thử được lấy ngẫu nhiên từ bốn loại vật liệu và được thử trong bốn phòng thí nghiệm sử dụng lựa chọn B của tiêu chuẩn này. Hai người trong mỗi phòng thí nghiệm mỗi người thử hai mẫu, mỗi mẫu thử lấy từ một loại vật liệu để xác định khối lượng trên đơn vị diện tích. Vải đầu tiên là loại vải sọc nhăn 65 % polyeste và 35 % bông kiểu dệt vân điểm vuông. Vải thứ hai là vải bông kẻ có 65 % polyeste và 35 % bông. Vải thứ ba là loại vải nhung kẻ 88 % bông và 12 % polyeste. Vải thứ tư là vải denhim 100 % bông. Các giá trị biến thiên của khối lượng vải trên đơn vị diện tích được biểu thị bằng các độ lệch chuẩn được tính toán như sau:
|
| Khối lượng trên đơn vị diện tích trung bình | Giá trị thực hiện bởi một người | Giá trị trong phòng thí nghiệm | Giá trị giữa các phòng thí nghiệm |
| Vải sọc nhăn | 6,11 oz/yd2 | 0,091 | 0,000 | 0,023 |
| Vải bông kẻ | 2,90 oz/yd2 | 0,029 | 0,000 | 0,031 |
| Vải nhung kẻ | 10,42 oz/yd2 | 0,119 | 0,073 | 0,082 |
| Vải denhim | 7,45 oz/yd2 | 0,038 | 0,000 | 0,066 |
CHÚ THÍCH 1 Căn bậc hai của các giá trị này được báo cáo để biểu thị tính biến thiên theo đơn vị tính tương ứng của phép đo chứ không phải bình phương các giá trị của các đơn vị đó.
12.3 Độ chụm
Đối với các giá trị biến thiên được nêu trong 12.2, hai giá trị trung bình của các giá trị thu được phải được coi là sai lệch đáng kể ở độ tin cậy 95 % nếu sai lệch này tương đương hoặc vượt quá các sai lệch tới hạn được cho trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH 2 Các giá trị của sai lệch tới hạn cho trong bảng phải được coi như là một thông báo chung, đặc biệt liên quan đến độ chụm giữa các phòng thí nghiệm. Trước khi có được một báo cáo giữa hai phòng thí nghiệm cụ thể, độ lệch thống kê nếu có giữa hai phòng thí nghiệm phải được thiết lập với mỗi một so sánh dựa trên các số liệu hiện có thu được từ các mẫu thử lấy từ một lô vật liệu của loại cần được đánh giá sao cho chúng càng đồng nhất càng tốt và sau đó được ấn định ngẫu nhiên thành các số tương đương với mỗi phòng thí nghiệm.
12.4 Độ chệch
Lựa chọn B trong tiêu chuẩn này xác định khối lượng trên đơn vị diện tích của mẫu thử nguyên khổ không có độ chệch và được lấy làm qui trình trọng tài. Độ chính xác của các quy trình khác trong tiêu chuẩn này không được thiết lập. Khối lượng của vải không điều hòa sẽ bị ảnh hưởng bởi tình trạng trước đó của sản phẩm.
Bảng 1 - Sai lệch tới hạn đối với các điều kiện được chú thích, ở độ tin cậy 95 %,
Lựa chọn B, khối lượng trên đơn vị diện tích A
| Vải | Số lượng quan trắc trong mỗi giá trị trung bình | Độ chụm thực hiện bởi một người | Độ chụm trong phòng thí nghiệm | Độ chụm giữa các phòng thí nghiệm |
| Vải sọc nhăn (6,11 oz/yd2) | 1 4 8 16 | 0,249 0,125 0,088 0,062 | 0,249 0,125 0,088 0,062 | 0,257 0,140 0,109 0,089 |
| Vải bông kẻ (2,90 oz/yd2) | 1 4 8 16 | 0,080 0,040 0,028 0,020 | 0,080 0,040 0,028 0,020 | 0,118 0,095 0,090 0,088 |
| Vải nhung kẻ (10,42 oz/yd2) | 1 4 8 16 | 0,330 0,165 0,117 0,082 | 0,387 0,261 0,234 0,218 | 0,449 0,346 0,326 0,315 |
| Vải denhim (7,45 oz/yd2) | 1 4 8 16 | 0,105 0,053 0,037 0,026 | 0,105 0,053 0,037 0,026 | 0,211 0,190 0,187 0,185 |
A Các sai lệch tới hạn được tính toán bằng cách sử dụng t = 1,960 ứng với bậc tự do vô cùng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4737:1989 về Vật liệu dệt - Vải may mặc - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4896:2009 về Vật liệu dệt - Vải dệt - Ghi nhãn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5091:1990 về Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định độ hút nước do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5092:1990 về Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định độ thoáng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5093:1990 (ISO 7211/3 – 1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ uốn của sợi trên vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5094:1990 (ISO 7211/4 - 1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ săn của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5095:1990 (ISO 7211/5-1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ nhỏ của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8041:2009 (ISO 5077 : 2007) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước trong quá trình giặt và làm khô
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E09:2013 (ISO 105-E09:2010) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E09: Độ bền màu với nước sôi (Potting)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10588:2014 (ISO 3374:2000) về Vật liệu gia cường - Mat và vải - Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4737:1989 về Vật liệu dệt - Vải may mặc - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4896:2009 về Vật liệu dệt - Vải dệt - Ghi nhãn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5091:1990 về Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định độ hút nước do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5092:1990 về Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định độ thoáng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5093:1990 (ISO 7211/3 – 1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ uốn của sợi trên vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5094:1990 (ISO 7211/4 - 1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ săn của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5095:1990 (ISO 7211/5-1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ nhỏ của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8041:2009 (ISO 5077 : 2007) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước trong quá trình giặt và làm khô
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5793:1994 về Vải dệt kim - Phương pháp xác định khối lượng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E09:2013 (ISO 105-E09:2010) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E09: Độ bền màu với nước sôi (Potting)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10588:2014 (ISO 3374:2000) về Vật liệu gia cường - Mat và vải - Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích