Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) quy định phương pháp xác định độ bền uốn va đập của gỗ. Đây là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn thử nghiệm cơ lý gỗ, giúp đánh giá khả năng chịu lực va đập đột ngột của vật liệu gỗ trong quá trình sử dụng thực tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền uốn va đập của gỗ lâm sản.
  • Phương pháp này áp dụng cho các thử nghiệm cơ lý trên các mẫu gỗ không có khuyết tật để so sánh chất lượng giữa các loài gỗ hoặc đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tác động lên tính chất cơ lý của gỗ.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu cốt lõi để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình thử nghiệm, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và điều hòa độ ẩm của gỗ trước khi tiến hành thử nghiệm uốn va đập.
  • Các tiêu chuẩn liên quan trực tiếp bao gồm TCVN 8048-1 (ISO 3129) về phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý.

Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)

  • Phép thử dựa trên nguyên tắc xác định năng lượng tiêu hao (công va đập) để làm gãy hoàn toàn một mẫu thử gỗ có kích thước tiêu chuẩn bằng một nhát búa uốn va đập duy nhất.
  • Mẫu thử được đặt trên hai điểm tựa và chịu tác động của một lực va đập tập trung tại điểm giữa của nhịp đỡ.
  • Độ bền uốn va đập được tính toán dựa trên tỷ lệ giữa năng lượng tiêu hao và diện tích mặt cắt ngang của mẫu thử tại vị trí gãy.

Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)

  • Máy thử uốn va đập (Máy thử kiểu con lắc): Thiết bị phải đảm bảo có khả năng đo được năng lượng tiêu hao khi va đập với độ chính xác theo quy định. Con lắc của máy phải có đầu búa phù hợp để tác động lực vuông góc với thớ gỗ.
  • Dụng cụ đo kích thước: Sử dụng thước cặp hoặc các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác tối thiểu là 0,1 mm để đo kích thước mặt cắt ngang của mẫu thử tại vị trí giữa nhịp.
  • Thiết bị điều hòa độ ẩm: Buồng khí hậu hoặc thiết bị tương đương để đảm bảo mẫu thử đạt được độ ẩm tiêu chuẩn trước khi tiến hành thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8048-10 : 2009

GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 10: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN UỐN VA ĐẬP

Wood - Physical and mechanical methods of test - Part 10: Determination of impact bending strength

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền uốn va đập của gỗ sử dụng máy thử va đập kiểu con lắc.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8044 : 2009 (ISO 3129 : 1975) Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với phép thử cơ và lý.

TCVN 8048-1 : 2009 (ISO 3130 : 1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.

3. Nguyên tắc

Xác định độ bền va đập bằng phép thử uốn mặt cắt ngang mẫu dưới tải trọng động.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Máy thử va đập kiểu con lắc, có dải năng lượng lớn hơn ba đến năm lần công sử dụng để va đập phá hủy mẫu thử và cho phép đo năng lượng chính xác đến 1 J. Gối đỡ của máy và đầu búa của con lắc phải lượn tròn với bán kính là 15 mm. Chiều cao của gối đỡ phải lớn hơn 20 mm. Khoảng cách giữa các tâm gối đỡ là (240 ± 1) mm.

4.2. Dụng cụ đo, để xác định kích thước mặt cắt ngang của mẫu thử với độ chính xác 0,1 mm.

4.3. Dụng cụ để xác định độ ẩm, theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).

5. Chuẩn bị mẫu thử

5.1. Mẫu thử có dạng hình lăng trụ đứng, mặt cắt ngang hình vuông 20 mm x 20 mm và chiều dài dọc theo thớ là 300 mm. Một mặt của mẫu thử phải nằm trên mặt phẳng xuyên tâm và mặt kia nằm trên mặt phẳng tiếp tuyến.

5.2. Việc chuẩn bị mẫu thử, xác định độ ẩm và số lượng các mẫu thử thực hiện theo TCVN 8044 (ISO 3129).

6. Cách tiến hành

6.1. Tiến hành phép xác định độ bền va đập bằng cách va đập trên bề mặt xuyên tâm (uốn tiếp tuyến). Có thể tiến hành phép xác định bằng va đập trên về mặt tiếp tuyến (uốn xuyên tâm).

6.2. Trước khi thử, đo các kích thước mặt cắt ngang ở giữa mẫu thử, chính xác đến 0,1 mm.

6.3. Đặt mẫu thử đối xứng trên các giá đỡ. Mẫu thử phải bị phá hủy sau một lần va đập. Đo công hấp thụ bởi mẫu thử với độ chính xác quy định trong 4.1. Ghi lại dạng phá hủy (xoắn hoặc vỡ thành từng mảnh) trong báo cáo thử nghiệm. Mẫu được coi là bị phá hủy dạng xoắn khi có các sợi nhô ra không dài quá 3 mm.

6.4. Sau khi thử xong, xác định độ ẩm của mẫu thử theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).

Cắt phần mẫu thử dài từ 20 mm đến 30 mm ở phần gần chỗ phá hủy để làm mẫu xác định độ ẩm. Để xác định độ ẩm trung bình, có thể sử dụng chỉ một số trong số mẫu thử, nhưng số lượng tối thiểu phải theo TCVN 8044 (ISO 3129).

7. Tính toán và biểu thị kết quả

7.1. Độ bền uốn va đập của mỗi mẫu thử, AW, ở độ ẩm W tại thời điểm thử, tính bằng kJ/m2, theo công thức:

trong đó:

Q là năng lượng cần thiết để phá hủy mẫu thử, tính bằng J;

b và h là kích thước của mẫu thử theo các phương xuyên tâm và tiếp tuyến, tính bằng mm;

Biểu thị kết quả chính xác đến 1 kJ/m2.

7.2. Khi cần phải hiệu chỉnh độ bền uốn va đập của mẫu thử AW về độ ẩm 12 %, chính xác đến 1 kJ/m2, áp dụng công thức quy định cho độ ẩm (12 ± 3) %, như sau:

trong đó,

a là hệ số hiệu chỉnh độ ẩm xác định qua thực nghiệm. Nếu không có quy định khác có thể áp dụng a bằng 0,02.

7.3. Kết quả độ bền uốn va đập của mẫu thử là giá trị trung bình số học của các kết quả thử nhận được trên các mẫu thử riêng lẻ, tính chính xác đến 1 kJ/m2.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Các chi tiết theo Điều 8 của TCVN 8044 (ISO 3129);

c) Mô tả và thông tin về vật liệu thử (vị trí và số lượng các cây được lấy mẫu, lô gỗ xẻ và số lượng tấm gỗ được lấy mẫu);

d) Số lượng mẫu được thử;

e) Phương uốn mẫu;

f) Phương pháp gia công mẫu, nếu có;

g) Các kết quả thử được tính theo Điều 7 và các giá trị thống kê;

h) Hệ số a sử dụng trong 7.2 để điều chỉnh kết quả về độ ẩm 12 %, nếu cần;

i) Ngày thử nghiệm;

j) Tên tổ chức tiến hành thử nghiệm.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập

Số hiệu: TCVN8048-10:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 33...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký