Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 366:1970 quy định phương pháp xác định công riêng khi uốn va đập của gỗ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá độ dẻo dai, khả năng chịu lực va đập đột ngột của các loại gỗ, phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng lâm sản, thiết kế kết cấu và sản xuất đồ gỗ.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định công riêng tiêu hao khi uốn va đập của gỗ nhằm đánh giá độ bền động học của vật liệu dưới tác động của tải trọng va đập.
- Phương pháp áp dụng cho các mẫu thử gỗ không có khuyết tật tự nhiên, được chuẩn bị và chọn lọc theo đúng quy trình kỹ thuật lâm sản.
Điều 2: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Sử dụng máy thử va đập kiểu con lắc (búa thử va đập) có công suất và thang đo năng lượng phù hợp, đảm bảo độ chính xác của kết quả đo công tiêu hao.
- Dụng cụ đo kích thước mẫu thử (như thước cặp hoặc panme) phải đảm bảo độ chính xác đến 0,1 mm để đo chính xác tiết diện chịu lực của mẫu.
- Thiết bị đo độ ẩm của gỗ hoặc tủ sấy, cân kỹ thuật để xác định độ ẩm thực tế của mẫu thử tại thời điểm tiến hành thí nghiệm.
Điều 3: Chuẩn bị mẫu thử
- Mẫu thử được gia công dưới dạng hình hộp chữ nhật có kích thước tiêu chuẩn theo quy định (thông thường là tiết diện 20mm x 20mm và chiều dài dọc thớ là 300mm).
- Yêu cầu đối với mẫu thử: Các mặt bên phải song song và vuông góc với nhau, thớ gỗ phải thẳng, không được chứa các khuyết tật tự nhiên như mắt gỗ, vết nứt, mục nát hoặc các hư hỏng cơ học do quá trình gia công gây ra.
- Số lượng mẫu thử phải tuân thủ theo quy định lấy mẫu để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả thống kê.
Điều 4: Điều kiện môi trường và độ ẩm của mẫu
- Mẫu thử trước khi tiến hành thí nghiệm phải được ổn định trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí.
- Độ ẩm của gỗ tại thời điểm thử nghiệm phải được xác định ngay sau khi uốn va đập để làm cơ sở hiệu chỉnh kết quả về độ ẩm tiêu chuẩn (thường là 12%) theo công thức quy đổi kỹ thuật.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 366 : 1970
GỖ - PHUƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÔNG RIÊNG KHI UỐN VA ĐẬP
Timber - Method for determination of specific work for flexural impact
I. Thiết bị và dụng cụ thử
1. Để xác định công riêng khi uốn va đập, dùng các dụng cụ sau đây:
Máy quả lắc thử va đập có độ chính xác đo trị số công là 1J. Độ dự trữ năng lượng của quả lắc trong khi thử các loại gỗ khác nhau phải như nhau và bằng 100J. Cũng có thể tiến hành thử với độ dự trữ năng lượng của quả lắc là 5- 100J, nhưng phải ghi rõ độ dự trữ năng lượng của quả lắc vào "Biểu”. Gối đỡ của máy và đầu búa của quả lắc phải lượn tròn với bán kính là 15mm, khoảng cách giữa các tâm gối đỡ là 24cm;
- Thước cặp (hay dụng cụ thay thước cặp) chính xác đến 0,1mm;
- Dụng cụ để xác định độ ẩm gỗ như đã quy định trong điều l của TCVN 358 1970.
II. Chuẩn bị thử
2. Chuẩn bị mẫu. Mấu phải có dạng hình hộp mặt cắt vuông, kích thướclà 20 x 20 x 300mm, trong đó 300 là kích thước theo chiều dọc thớ. Các yêu cầu khác về hình dạng và độ chính xác của mẫu phải theo đúng các điều 14, 15 trong TCVN 356 : 1970, riêng sai lệch về chiều dài không được lớn quá r 1mm.
III. Tiến hành thử
3. Đo mẫu. ở mỗi mẫu, đo chính xác đến 0, 1mm mặt cắt ngang của phần làm việc chiều rộng b của mẫu theo phương xuyên tâm và chiều cao, h theo phương tiếp tuyến.
4. Thử mẫu. Mẫu đặt trên hai gối tựa sao cho sự va đập hướng thẳng góc với thớ gỗ theo phương tiếp tuyến với vòng năm (uốn tiếp tuyến). Ghi dạng phá hoại mẫu vào mục "ghi chú” của "Biểu” (xem phụ lục).
Trên bảng đo lực của máy thú, đọc lấy công Q làm mẫu bị gãy với độ chính xác đến 50J.
5. Xác định độ ẩm. Sau khi thử, xác định ngay độ ẩm của mỗi mẫu theo TCVN 358 : l970, lấy ở chỗ gẫy của mẫu thử, cắt thành hai hình hộp kích thước20 x 20 x 20mm ở hai phía bị gãy.
IV. Tính toán kết quả thử
6. Tính công riêng. Công riêng Aw khi uốn va đập ở độ ẩm lúc thử w, tính bằng J/m3 chính xác đến 0,1MJ/m3, theo công thức
![]()
Trong đó:
Q- Công dùng làm gãy mẫu, tính bằng J.
a- Chiều rộng mẫu, tính bằng m;
h- Chiều cao mẫu, tính bằng m
Ghi các kết quả thử vào trong “Biểu ” (xem phụ lục)
Phụ lục
Biểu thử uốn va đập
t = ….0C; j = ….%; Loài cây …….
Độ dự trữ năng lượng của quả lắc ………J
| Số hiệu mẫu | Kích thước mặt cắt ngang mm | Trị số bh2 | Công làm gẫy mẫu Q. J | Độ ẩmW % | Công riêng Aw bằng J/m3 | Ghi chú | |
| Rộng b | Cao h | A w | |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày tháng năm Người ghi
Ký tên
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 359:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ hút ẩm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 364:1970 về gỗ - phương pháp xác định giới hạn bền khi kéo
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 365:1970 về gỗ - phương pháp xác định giới hạn bền khi uốn tĩnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 369:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ cứng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 370:1970 về gỗ – phương pháp xác định các chỉ tiêu biến dạng đàn hồi
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 356:1970 về gỗ - phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung khi thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 358:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ ẩm khi thử cơ lý
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 359:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ hút ẩm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 364:1970 về gỗ - phương pháp xác định giới hạn bền khi kéo
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 365:1970 về gỗ - phương pháp xác định giới hạn bền khi uốn tĩnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 369:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ cứng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 370:1970 về gỗ – phương pháp xác định các chỉ tiêu biến dạng đàn hồi
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập