Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8905:1988, quy định phương pháp xác định độ bền cắt song song với thớ của gỗ xẻ. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về nội dung mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định giới hạn độ bền cắt song song với thớ của các loại gỗ xẻ.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các mẫu thử gỗ xẻ được gia công và chuẩn bị theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo thớ gỗ hướng song song hoặc gần như song song với trục dọc của mẫu.
- Phương pháp này phục vụ công tác đánh giá chất lượng cơ lý của gỗ, làm cơ sở dữ liệu cho việc tính toán thiết kế kết cấu chịu lực bằng gỗ trong xây dựng và sản xuất công nghiệp.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử cơ lý gỗ.
- Các tài liệu viện dẫn bắt buộc bao gồm tiêu chuẩn xác định độ ẩm của gỗ (để hiệu chỉnh kết quả về độ ẩm tiêu chuẩn) và tiêu chuẩn xác định khối lượng thể tích của gỗ.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung, người sử dụng cần cập nhật phiên bản mới nhất để đảm bảo tính đồng bộ pháp lý và kỹ thuật.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)
- Phép thử được thực hiện bằng cách tác dụng một lực tải trọng tăng dần đều lên mẫu thử gỗ có hình dáng và kích thước được quy định sẵn.
- Lực truyền qua đồ gá chuyên dụng để tác động trực tiếp theo hướng song song với thớ gỗ, tạo ra ứng suất cắt dọc thớ cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn.
- Giới hạn độ bền cắt song song thớ được tính toán dựa trên trị số lực phá hủy lớn nhất ghi nhận được trên thiết bị đo và diện tích mặt cắt chịu lực thực tế của mẫu thử.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
- Máy thử cơ lý (máy kéo nén vạn năng): Phải có khả năng đo lực tác dụng với độ chính xác theo quy định, đảm bảo tốc độ tăng tải trọng hoặc tốc độ dịch chuyển của đầu gia tải được duy trì liên tục và êm ái trong suốt quá trình thử.
- Đồ gá thử cắt: Thiết bị gá chuyên dụng có thiết kế đảm bảo lực truyền chính xác dọc theo mặt phẳng cắt dự kiến của mẫu thử, hạn chế tối đa hiện tượng lệch tâm hoặc phát sinh mômen uốn ngoài ý muốn làm sai lệch kết quả.
- Dụng cụ đo kích thước: Thước cặp hoặc các thiết bị đo chuyên dụng có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mm để đo đạc kích thước vùng chịu cắt của mẫu thử trước khi tiến hành ép.
- Thiết bị xác định độ ẩm: Tủ sấy khống chế được nhiệt độ và cân kỹ thuật có độ chính xác cao để xác định độ ẩm của mẫu gỗ ngay sau khi thực hiện phép thử phá hủy.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8048-9 : 2009
GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 9: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CẮT SONG SONG THỚ CỦA GỖ XẺ
Wood - Physical and mechanical methods of test - Part 9: Determination of ultimate strength in shearing parallel to grain of sawn timber
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử gỗ xẻ xác định độ bền cắt song song thớ lớn nhất của loài lá kim và loài lá rộng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8048-1 : 2009 (ISO 3130 : 1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.
3. Nguyên tắc
Xác định tải trọng lớn nhất làm cho mẫu thử bị phá hủy khi cắt và lấy là ứng suất nén để tính toán ứng suất tại tải trọng này.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Máy thử có khả năng đo tải trọng chính xác đến ± 1 %.
4.2. Dụng cụ đảm bảo độ bền cắt lớn nhất theo phương tiếp tuyến trong mặt phẳng cắt của mẫu thử (xem Hình 2).
4.3. Dụng cụ đo, để xác định kích thước phần làm việc mẫu thử, chính xác đến 0,1 mm.
4.4. Dụng cụ để xác định độ ẩm, theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
5. Chuẩn bị mẫu thử
5.1. Hình dạng và kích thước của mẫu thử theo Hình 1. Chiều dày t của mẫu thử phải là chiều dày của gỗ xẻ được thử.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Mẫu thử
5.2. Để xác định giá trị cường độ nhỏ nhất, mẫu thử phải được cắt từ các phần yếu nhất của gỗ xẻ; điều này được xác định bằng mắt thường hoặc phân loại cơ học. Mẫu thử có thể được lấy từ các phần còn lại của gỗ xẻ sau khi đã lấy mẫu cho các phép thử khác.
5.3. Mẫu thử không được có các mắt gỗ và các khuyết tật tương tự làm tăng độ bền của gỗ khi cắt, cũng như các vết nứt nằm trong mặt phẳng cắt.
Mẫu thử phải được cắt và đặt vào máy thử sao cho mặt nghiêng của thớ không làm tăng độ bền cắt.

Hình 2 - Vị trí mẫu thử
5.4. Độ ẩm phải theo yêu cầu kỹ thuật đối với gỗ xẻ.
6. Cách tiến hành
6.1. Đo chiều dày t của mẫu thử, tính bằng mm.
6.2. Đặt dụng cụ (4.2) với mẫu thử vào máy thử (4.1) (xem Hình 2). Gia tải lên mẫu thử liên tục với tốc độ ứng suất không đổi hoặc tốc độ truyền động của đầu gia tải không đổi. Tốc độ gia tải phải sao cho khoảng thời gian thử tính từ thời điểm bắt đầu gia tải đến khi mẫu bị phá hủy không nhỏ hơn 2 min.
Tải trọng lớn nhất Fmax gây ra phá hủy được xác định bằng độ lệch lớn nhất của kim chỉ trên thiết bị đo (4.3) với sai số phép đo không lớn hơn vạch chia. Giá trị thang đo lớn nhất không vượt quá ba lần tải trọng lớn nhất.
6.3. Sau khi hoàn thành phép thử, xác định độ ẩm của mẫu thử theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
7. Tính toán và biểu thị kết quả
Độ bền cắt song song thớ, tw, của mỗi mẫu thử ở độ ẩm W tại thời điểm thử, tính bằng megapascal (MPa), theo công thức:
![]()
trong đó:
Fmax là tải trọng lớn nhất, tính bằng N;
t là chiều dày của mẫu thử, tính bằng mm;
l là chiều dài mặt phẳng cắt, tính bằng mm.
Tính kết quả chính xác đến ba con số có nghĩa.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Chi tiết của loài gỗ;
c) Kích thước và phân loại gỗ xẻ;
d) Thông tin về lấy mẫu thử;
e) Độ ẩm của mẫu thử;
f) Các kết quả thử được tính theo Điều 7 và các giá trị thống kê.
CHÚ THÍCH: Nếu cần, báo cáo thử nghiệm có thể gồm có cả kết quả của phép đo góc tạo thành bởi tiếp tuyến vòng sinh trưởng với mặt phẳng cắt.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4339:1986 về gỗ tròn làm bản bút chì - loại gỗ, kích thước cơ bản và yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1284:1986 về gỗ xẻ - bảng tính thể tích
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1760:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-4:2023 (ISO 13061-4:2014 with Amendment 1:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4339:1986 về gỗ tròn làm bản bút chì - loại gỗ, kích thước cơ bản và yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1284:1986 về gỗ xẻ - bảng tính thể tích
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1760:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-4:2023 (ISO 13061-4:2014 with Amendment 1:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh