Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4339:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4339:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật, kích thước cơ bản và phân loại gỗ tròn chuyên dùng để sản xuất bản bút chì. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp khai thác, chế biến lâm sản và các nhà máy sản xuất văn phòng phẩm thống nhất về tiêu chuẩn nguyên liệu đầu vào, đảm bảo chất lượng thành phẩm bút chì đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Các nội dung cốt lõi của TCVN 4339:1986
- Quy định về loại gỗ nguyên liệu
- Tiêu chuẩn chỉ định cụ thể các loài gỗ có đặc tính cơ lý phù hợp để làm bản bút chì. Các loại gỗ này phải đáp ứng yêu cầu thớ gỗ thẳng, mịn, dễ gọt, không bị xơ khi gọt và có khả năng giữ sáp, nhuộm màu tốt.
- Các loài gỗ thông dụng được ưu tiên sử dụng bao gồm gỗ mỡ, gỗ bồ đề và một số loài gỗ lá rộng mềm khác có tính chất tương đương.
- Gỗ nguyên liệu đưa vào sản xuất phải là gỗ tươi, không bị mục nát hoặc bị nấm mốc phá hủy cấu trúc sợi gỗ.
- Kích thước cơ bản và sai lệch cho phép
- Chiều dài khúc gỗ: Quy định chiều dài tiêu chuẩn của khúc gỗ tròn (thường dao động từ 1m đến 2m hoặc theo thỏa thuận đơn đặt hàng) và lượng dư chiều dài cho phép để bù hao hụt trong quá trình cắt khúc, lạng hoặc xẻ.
- Đường kính đầu nhỏ: Xác định đường kính tối thiểu của đầu nhỏ khúc gỗ tròn (thường từ 15cm trở lên) nhằm đảm bảo tỷ lệ thu hồi gỗ thành phẩm cao nhất, hạn chế hao hụt phế liệu.
- Sai lệch kích thước: Tiêu chuẩn quy định cụ thể dung sai cho phép về cả chiều dài và đường kính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khâu giao nhận và phân loại tại bãi gỗ.
- Yêu cầu kỹ thuật và khuyết tật gỗ cho phép
- Độ cong của khúc gỗ: Quy định giới hạn độ cong tuyệt đối và độ cong tương đối của khúc gỗ tròn. Gỗ quá cong sẽ bị loại bỏ do không thể xẻ hoặc lạng bản bút chì hiệu quả.
- Mắt gỗ (mắt sống và mắt chết): Giới hạn số lượng, kích thước và khoảng cách giữa các mắt gỗ trên thân gỗ. Mắt gỗ lớn hoặc mắt chết bị mục sẽ làm giảm chất lượng bản bút chì và gây gãy ngòi khi gọt.
- Vết nứt: Quy định về chiều sâu và chiều dài của các vết nứt dọc thân, nứt tâm hoặc nứt cánh sao nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến độ bền cơ học của tấm bản bút chì sau này.
- Lỗ sâu và mục nát: Cấm tuyệt đối các loại gỗ bị mục lõi sâu hoặc bị côn trùng phá hoại nghiêm trọng làm rỗng ruột thân gỗ.
- Phương pháp kiểm tra và đo tính thể tích
- Phương pháp đo đường kính được thực hiện bằng thước kẹp chuyên dụng tại đầu nhỏ của khúc gỗ, đo theo chiều ngắn nhất hoặc trung bình cộng của hai chiều vuông góc đi qua tâm.
- Phương pháp đo chiều dài được tính theo khoảng cách ngắn nhất giữa hai mặt cắt đầu khúc gỗ.
- Thể tích gỗ tròn được xác định dựa trên các bảng biểu tính thể tích gỗ tròn hiện hành của Nhà nước dựa trên đường kính đầu nhỏ và chiều dài khúc gỗ.
- Quy định về ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Gỗ tròn sau khi phân loại phải được đánh dấu rõ ràng về cấp chất lượng, nhóm gỗ và kích thước ở mặt cắt đầu khúc gỗ bằng sơn chuyên dụng không phai.
- Quá trình vận chuyển và bảo quản phải đảm bảo gỗ không bị nứt nẻ do hanh khô (cần có biện pháp phun nước hoặc che phủ bãi chứa) và phòng ngừa sự xâm nhập của nấm mốc, côn trùng gây hại.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4339 – 86
GỖ TRÒN LÀM BẢN HÚT CHÌ
LOẠI GỖ, KÍCH THƯỚC CƠ BẢN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
Pencil wood
Types of wood, basic size and technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1759 – 75 và TCVN 1760 – 75.
1. Loại gỗ
1.1. Gỗ tròn dùng làm bản bút chì gồm các loại: bồ đề, mỡ, thông dầu.
1.2. Tên khoa học của các loại gỗ theo phụ lục 1 và 2 TCVN 1072 – 71.
2. Kích thước cơ bản
2.1. Kích thước cơ bản của gỗ tròn làm bản bút chì theo quy định trong bảng sau:
| Loại kích thước | Bồ đề | Mỡ | Thông dầu |
| 1. Đường kính, cm, không nhỏ hơn … | 17 | 25 | 22 |
| 2. Chiều dài, m, không nhỏ hơn …… | 2 | ||
| 3. Khoảng cách (bước nhảy) giữa các chiều dài khác nhau, cm, là | 20 | ||
2.2. Phương pháp đo các kích thước theo TCVN 1073-71.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Gỗ tròn dùng làm bản bút chì phải đảm bảo tươi, tốt nhất là còn vỏ.
3.2. Dựa theo mức độ khuyết tật, gỗ tròn dùng làm bản bút chì được phân thành hai hạng như trong bảng sau:
| Khuyết tật | Mức | |
| Hạng A | Hạng B | |
| (1) | (2) | (3) |
| 1. Mục: a) Mục nát bên ngoài: |
|
|
| - Số loại mục không lớn hơn | 1 | 1 |
| - Chiều dày lớn nhất của phần mục % với đường kính cây gỗ, không lớn hơn …. | Không được phép | 5 |
| - Diện tích phần mục, % so với diện tích cây gỗ, không lớn hơn…. | Không được phép | 10 |
| b) Mục trong: |
|
|
| Diện tích phần mục trong, % so với diện tích cây gỗ tại mặt cắt vị trí bị mục không lớn hơn …. | 10 | 15 |
| 2. Biến màu: |
|
|
| Chiều dày phần biến màu xanh nhạt % so với đường kính cây gỗ, không lớn hơn …. | 0 | 5 |
| 3. Mọt: |
|
|
| Đường kính lỗ mọt lớn nhất, mm, không lớn hơn …. | 2 | 4 |
| a) Mọt rải rác: |
|
|
| Số lỗ mọt trên một mét dài thân cây gỗ, không lớn hơn… | 10 | 20 |
| b) Mọt tập trung: | Không được phép | Không được phép |
| 4. Mắt (Chỉ tính mắt có đường kính từ 10 mm trở lên) |
|
|
| Tỉ lệ đường kính mắt, so với đường kính cây gỗ tại vị trí có mắt tính theo %, không lớn hơn …. | 10 | 20 |
| a) Mắt sống: |
|
|
| Số lượng mắt trên một mét dài cây gỗ, không lớn hơn…. | 1 | 3 |
| b) Mắt chết, mắt mục, mắt dò: |
|
|
| Số lượng mắt trên một mét dài cây gỗ, không lớn hơn…. | Không được phép | 1 |
| 5. Cong hai chiều… | Không được phép | Không được phép |
| - Cong một chiều, độ cong (% chiều cao trên chiều dài của đoạn cong nhất), không lớn hơn…. | 5 | 10 |
| 6. Nứt: (chỉ tính các vết nứt có chiều rộng từ 2 mm trở lên) |
|
|
| - Số lượng vết nứt ở một đầu cây gỗ, không lớn hơn…. | 2 | 3 |
| - Chiều dài vết nứt dọc và tổng chiều dài vết nứt ngôi sao, % so với chiều dài cây gỗ, không lớn hơn… | 10 | 15 |
| - Chiều dài vết nứt vành khăn so với chu vi mặt cắt tại chỗ có vết nứt, không lớn hơn…. | 1/3 | 1/3 |
| - Độ sâu vết nứt dọc, mm, không lớn hơn…. | 40 | 40 |
| 7. Thân dẹt: Trên một mặt cắt, hiệu số giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất, % so với đường kính lớn nhất, không lớn hơn…. | 10 | 15 |
| 8. Thót ngọn: |
|
|
| Chênh lệch đường kính (cm) giữa hai đầu cây gỗ so với chiều dài cây gỗ (m), không lớn hơn (cm/m)… | 10 | 20 |
| 9. Xoắn thớ: |
|
|
| Độ xoắn thớ, % với tâm, không lớn hơn…. | 5 |
|
Chú thích: U, bướu tính như một mắt sống
4. Phương pháp thử
Theo TCVN 1757 – 75 đã sửa đổi.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1986 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt và tay đập - loại gỗ và kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1074:1971 về gỗ tròn - khuyết tật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1762:1975 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng và ván ép thoi dệt, tay đập - yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1463:1974 về gỗ tròn - phương pháp tẩm khuyếch tán
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1283:1972 về Gỗ tròn - Bảng tính thể tích
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1975 về Gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt tay đập - Loại gỗ và kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ của gỗ xẻ
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1986 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt và tay đập - loại gỗ và kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1074:1971 về gỗ tròn - khuyết tật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1762:1975 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng và ván ép thoi dệt, tay đập - yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1463:1974 về gỗ tròn - phương pháp tẩm khuyếch tán
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1283:1972 về Gỗ tròn - Bảng tính thể tích
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1759:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Loại gỗ và kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1760:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1975 về Gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt tay đập - Loại gỗ và kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ của gỗ xẻ