Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-4:2011 quy định phương pháp xác định lượng hạt quá cỡ (thường gọi là thử nghiệm sàng) của nhũ tương nhựa đường axit. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá độ đồng nhất, độ ổn định và chất lượng của nhũ tương nhựa đường axit trong quá trình lưu trữ, vận chuyển và đưa vào thi công thực tế.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này quy định trình tự thử nghiệm để xác định hàm lượng các hạt nhựa đường có kích thước lớn vượt mức quy định (hạt quá cỡ) bị giữ lại trên sàng tiêu chuẩn.
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp là dòng sản phẩm nhũ tương nhựa đường axit (nhũ tương cationic) dùng trong xây dựng công trình giao thông đường bộ.
  • Kết quả thử nghiệm sàng giúp kiểm soát chất lượng sản xuất, hạn chế tối đa hiện tượng tắc nghẽn vòi phun của thiết bị phun tưới nhựa đường trên công trường.

Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm

  • Sàng thử nghiệm: Sử dụng sàng tiêu chuẩn có kích thước lỗ 850 µm (sàng số 20) với phần khung sàng được làm bằng kim loại không gỉ hoặc đồng.
  • Cân kỹ thuật: Yêu cầu cân có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 g để đảm bảo tính chính xác khi cân khối lượng mẫu và khối lượng sàng.
  • Tủ sấy: Thiết bị sấy có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 110 độ C (sai số cho phép trong khoảng cộng trừ 5 độ C).
  • Dung dịch làm ướt: Sử dụng dung dịch natri oleat nồng độ 2% hoặc dung dịch chất hoạt động bề mặt thích hợp để làm ướt lưới sàng trước khi tiến hành lọc mẫu, ngăn ngừa hiện tượng nhũ tương bị phân tách cục bộ ngay khi tiếp xúc với lưới sàng khô.
  • Dụng cụ hỗ trợ khác: Bình chứa mẫu, cốc thủy tinh dung tích lớn, bình xịt nước cất và bình hút ẩm.

Quy trình tiến hành thử nghiệm

  • Chuẩn bị sàng: Sàng thử nghiệm phải được làm sạch hoàn toàn, sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định, sau đó để nguội trong bình hút ẩm và tiến hành cân để xác định khối lượng ban đầu của sàng sạch.
  • Làm ướt sàng: Tiến hành nhúng ướt hoàn toàn bề mặt lưới sàng bằng dung dịch natri oleat 2% hoặc nước cất trước khi rót mẫu nhũ tương qua sàng.
  • Rót mẫu và lọc: Cân một lượng mẫu nhũ tương nhựa đường axit xác định (thường khoảng 1000 g) rồi tiến hành rót từ từ, đều tay qua sàng đã được làm ướt.
  • Rửa sạch phần còn lại: Dùng nước cất hoặc dung dịch làm ướt để rửa sạch phần nhũ tương còn bám dính trên sàng. Quá trình rửa kết thúc khi nước đi qua sàng hoàn toàn trong suốt và không còn dấu vết màu đục của nhũ tương nhựa đường.
  • Sấy khô và cân khối lượng: Đặt sàng có chứa phần hạt nhựa đường bị giữ lại vào tủ sấy ở nhiệt độ 110 độ C cho đến khi khô hoàn toàn. Sau đó, lấy sàng ra, để nguội trong bình hút ẩm và cân để xác định tổng khối lượng của sàng và lượng hạt quá cỡ giữ lại.

Phương pháp tính toán và báo cáo kết quả

  • Công thức tính toán: Hàm lượng hạt quá cỡ (ký hiệu là X, tính bằng phần trăm khối lượng) được xác định theo công thức: X = [(m2 - m1) / m] x 100. Trong đó, m1 là khối lượng của sàng sạch (g); m2 là khối lượng của sàng và phần hạt quá cỡ sau khi sấy khô (g); m là khối lượng của mẫu nhũ tương ban đầu đem thử nghiệm (g).
  • Yêu cầu báo cáo: Kết quả thử nghiệm cuối cùng được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin về ký hiệu mẫu, ngày thực hiện, thiết bị sử dụng và các sai lệch (nếu có) so với quy trình tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8817-4: 2011

NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT- PHƯƠNG PHÁP THỬ- PHẦN 4: XÁC ĐỊNH LƯỢNG HẠT QUÁ CỠ (THỬ NGHIỆM SÀNG)
Cationic Emulsified Asphalt - Test Method - Part 4: Test Method for Oversized Particles (Sieve Test)

Lời nói đầu

TCVN 8817-4:2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 354:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn v à Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 8817:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 8817:2011 bao gồm 15 phần:

TCVN 8817-1:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8817-2:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol

TCVN 8817-3:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ

TCVN 8817-4:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)

TCVN 8817-5:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 5: Xác định điện tích hạt

TCVN 8817-6:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 6: Xác định độ khử nhũ

TCVN 8817-7:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng

TCVN 8817-8:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước

TCVN 8817-9:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 9: Thử nghiệm chưng cất

TCVN 8817-10:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 10: Thử nghiệm bay hơi

TCVN 8817-11:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh

TCVN 8817-12:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm

TCVN 8817-13:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước

TCVN 8817-14:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 14: Xác định khối lượng thể tích

TCVN 8817-15:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường

NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH LƯỢNG HẠT QUÁ CỠ (THỬ NGHIỆM SÀNG)

Cationic Emulsified Asphalt - Test Methods - Part 4: Test Method for Oversized Particles (Sieve Test)

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng những hạt (hạt nhựa đường hoặc những vật rắn khác) có kích cỡ lớn hơn 850µm có trong nhũ tương nhựa đường.

1.2 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên qu an đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các quy định khi đưa vào sử dụng.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8817-2:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol ASTM E1, Standard specification for ASTM thermometers (Quy định kỹ thuật đối với nhiệt kế ASTM)

ASTM E11, Standard specification for wire cloth and sieves for testing purpose s (Quy định kỹ thuật đối với lưới sàng và sàng dùng cho thử nghiệm)

3 Tóm tắt phương pháp thử

Sử dụng một sàng tiêu chuẩn có mắt sàng lỗ v uông kích cỡ 850µm để sàng, xác định hàm lượng hạt còn lại trên sàng so v ới khối lượng mẫu thử nghiệm.

4 Chuẩn bị mẫu thử

4.1 Khuấy đều để mẫu đạt độ đồng nhất trước khi thử nghiệm.

4.2 Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 50 oC: Làm nóng mẫu đến nhiệt độ 50 oC±3 oC bằng cách đặt bình đựng mẫu vào bể nước hoặc tủ sấy, nắp đậy của bình đựng mẫu phải được mở để thoát khí. Sau khi nhiệt độ mẫu đạt đến 50 oC±3 oC, khuấy đều mẫu

để đạt độ đồng nhất.

4.3 Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 25 oC: Khuấy đều mẫu trong bình đựng mẫu ở nhiệt độ 25 oC±3 oC để đạt độ đồng nhất.

CHÚ THÍCH 1 : Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 25 oC mẫu có thể được làm nóng và khuấy như quy định tại 4.2, nếu cần thiết. Trong trường hợp nà y, mẫu sẽ được làm nguội đến nhiệt độ 25 oC±3 oC trước khi thử nghiệm.

5 Thiết bị, dụng cụ và vật tư

5.1 Sàng: Một sàng có đường kính 76,2 mm phù hợp với tiêu chuẩn ASTM E11, mắt sàng lỗ vuông kích cỡ 850 µm.

5.2 Khay kim loại có kích cỡ phù hợp để ôm khít lấy sàng

5.3 Nhiệt kế:

- Nhiệt kế ASTM loại 17C phù hợp với tiêu chuẩn ASTM E1 (nhiệt kế thuỷ ngân có phạm vi đo từ 19 oC đến 27 oC, vạch chia 0,1 oC) khi thử nghiệm ở 25 oC.

- Nhiệt kế ASTM loại 19C phù hợp với tiêu chuẩn ASTM E1 (nhiệt kế thuỷ ngân c ó phạm vi đo từ 49 oC đến 57 oC, vạch chia 0,1 oC) Khi thử nghiệm ở 50 oC.

5.4 Cân:

- Một cân có khả năng cân được 2000 g với độ chính xác ± 1 g.

- Một cân có khả năng cân được 500 g với độ chính xác ±0,1 g.

5.5 Tủ sấy: Có khả năng duy trì được ở nhiệt độ 105 oC ± 5 oC.

5.6 Bình hút ẩm.

5.7 Chậu đựng nước.

5.8 Cốc thuỷ tinh dung tích 1500 mL.

5.9 Dung dịch chất hoạt động bề mặt không có i-on 1 %: 1 g chất hoạt động bề mặt không có i-on (khuyến cáo sử dụng ethoxylated nonylphenol).

5.10 Nước cất hoặc nước đã được khử i-on.

6 Tiến hành thử

6.1 Nhiệt độ khi thử nghiệm có liên quan đến độ nhớt của mẫu thử. Đối với mẫu nhũ tương nhựa đường có độ nhớt Saybolt Furol ở 25 oC nhỏ hơn hoặc bằng 100 giây (xác định theo TCVN 8817 -2: 2011), thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ môi trường. Đối với mẫu nhũ tương nhựa đường có độ nhớt Saybolt Furol ở 25 oC lớn hơn 100 giây và mẫu nhũ tương nhựa đường có độ nhớt Saybolt Furol quy định ở 50 oC, thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ 50 oC± 3 oC.

6.2 Cân xác định khối lượng của sàng và khay chính xác đến 0,1 g (A, g) sau đó làm ướt sàng bằng nước cất.

6.3 Lấy 1000 g + 5 g mẫu (B, g) cho vào cốc thuỷ tinh, sau đó nhẹ nhàng rót qua sàng 850µm; sử dụng nước cất rửa cốc thuỷ tinh và chất cặn trên sàng cho đến khi nước tr ong chảy ra khỏi sàng.

6.4 Đặt khay đựng sàng có chứa chất cặn vào trong tủ sấy ở 105 oC±5 oC trong 2 giờ. Sau đó lấy ra, để nguội trong bình giữ ẩm và cân xác định khối lượng của khay, sàng có chứa chất cặn (C, g).

7 Tính kết quả

Hàm lượng hạt quá cỡ (lớn hơn 850µm) có trong mẫu nhũ tương nhựa đường (ký hiệu là LHL) tính bằng % khối lượng theo công thức sau:

trong đó:

A là khối lượng của khay và sàng trước khi th ử nghiệm, g;

B là khối lượng của mẫu thử nghiệm, g;

C là khối lượng của khay và sàng có chứa chất cặn sau khi sấy, g.

8 Độ chụm và độ chệch

8.1 Sử dụng các chuẩn cứ sau đây để đánh giá chấp nhận các kết quả (xác xuất 95 %):

8.1.1 Chấp nhận kết quả thu được của hai lần thử nghiệm khác nhau trên cùng một mẫu tại cùng thời điểm bởi cùng một thí nghiệm viên khi độ lặp lại không vượt quá quy định sau:

LHL, % theo khối lượng

Độ lặp lại, % theo khối lượng

0÷0,1

0,03

8.1.2 Chấp nhận kết quả thu được của hai phòng th ử nghiệm khác nhau khi cùng thử nghiệm một mẫu nếu độ tái lặp không vượt quá quy định sau:

LHL, % theo khối lượng

Độ tái lặp, % theo khối lượng

0÷0,1

0,08

8.2 Độ chệch của tiêu chuẩn này không thể xác định vì không có vật liệu nào có giá trị tham chiếu được chấp nhận có giá trị.

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-4:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)

Số hiệu: TCVN8817-4:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-4:2011 về Nhũ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký