Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8897:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8897:2012 quy định phương pháp xác định butyl hydroxyanisol (BHA) trong dầu mỡ động vật và thực vật bằng phương pháp quang phổ. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát hàm lượng chất chống oxy hóa, bảo đảm chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm chất béo.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho việc xác định hàm lượng butyl hydroxyanisol (BHA) có trong các loại dầu mỡ có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
- Phương pháp quang phổ được quy định nhằm cung cấp một quy trình phân tích chuẩn xác, đồng bộ cho các phòng thử nghiệm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với dầu mỡ động vật và thực vật (như tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu thử từ mẫu chung).
- Việc áp dụng đúng các tài liệu viện dẫn đảm bảo tính đại diện của mẫu và độ chính xác của kết quả phân tích cuối cùng.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Hòa tan và chiết tách: Mẫu thử dầu hoặc mỡ được hòa tan hoàn toàn trong dung môi ete dầu mỏ. Sau đó, hoạt chất BHA được chiết tách ra khỏi pha dầu bằng dung môi metanol.
- Phản ứng tạo màu: Phần dịch chiết metanol chứa BHA được cho phản ứng với dung dịch 2,2'-bipyridyl và dung dịch sắt (III) clorua để tạo ra một phức chất màu đỏ đặc trưng.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức màu ở bước sóng cực đại khoảng 515 nm. Hàm lượng BHA trong mẫu được tính toán dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ chất chuẩn BHA tinh khiết.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh sai số:
- Metanol: Dung môi dùng cho quá trình chiết tách BHA.
- Ete dầu mỏ: Dung môi dùng để hòa tan mẫu dầu mỡ ban đầu.
- Dung dịch 2,2'-bipyridyl: Thuốc thử phối hợp tạo phức màu đỏ với ion sắt.
- Dung dịch sắt (III) clorua: Thuốc thử tham gia phản ứng tạo màu.
- Chất chuẩn Butyl hydroxyanisol (BHA): Sử dụng để chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn nhằm thiết lập đường chuẩn phục vụ định lượng.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH BUTYL HYDROXYANISOL (BHA) BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Animal and vegetable fats and oils – Determination of butyl hydroxyanisol (BHA) by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 8897:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH BUTYL HYDROXYANISOL (BHA) BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Animal and vegetable fats and oils – Determination of butyl hydroxyanisol (BHA) by spectrophotometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất chống oxy hóa butyl hydroxyanisol (BHA) trong dầu mỡ động vật và thực vật.
Giới hạn định lượng của phương pháp này là 0,10 mg/kg.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật – Chuẩn bị mẫu thử.
3-metyl-2-benzothiazolinon hydrazon hydroclorua (MBTH) bị oxi hóa bởi amoni ceri(IV) sulfat tạo ra sản phẩm trung gian, sản phẩm này kết hợp với BHA tạo ra một hợp chất màu, chất này được xác định bằng phương pháp đo quang tại bước sóng λ = 480 nm.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Dung dịch 3-metyl-2-benzothiazolinon hydrazon hydroclorua (MBTH), 0,2 %
Hòa tan 0,2 g MBTH trong nước đựng trong cốc có mỏ 50 ml, chuyển sang bình định mức 100 ml và thêm nước đến vạch.
4.2. Dung dịch amoni ceri (IV) sulfat, 1%
Hòa tan 1 g amoni ceri(IV) sulfat dihydrat [(NH4)4Ce(SO4)4.2H2O] trong nước đựng trong cốc có mỏ 50 ml, chuyển sang bình định mức 100 ml và thêm nước đến vạch.
4.3. Dung dịch chuẩn butyl hydroxyanisol (BHA) (C11H16O2), 50 μg/ml
Cân 0,050 g BHA, chính xác đến 0,01 mg, cho vào cốc có mỏ 100 ml, hòa tan trong 50 ml etanol (4.6), chuyển sang bình định mức 1 000 ml rồi thêm nước đến vạch.
Dung dịch này bền trong 1 tháng khi được bảo quản trong tủ lạnh ở 4 oC.
4.4. Cacbon tetraclorua
CẢNH BÁO: Cacbon tetraclorua độc và phản ứng mãnh liệt với các kim loại kiềm. Thực hiện các thao tác với cacbon tetraclorua trong tủ hút khói.
4.5. Canxi cacbonat.
4.6. Etanol tuyệt đối.
4.7. Dung dịch etanol 50%
Cho 250 ml etanol tuyệt đối (4.6) vào ống đong 500 ml và thêm nước đến vạch.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Máy quang phổ tử ngoại khả biến UV-VIS, có thể hoạt động ở bước sóng 480 nm.
5.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 mg.
5.3. Máy cất quay chân không.
5.4. Nồi cách thủy.
5.5. Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml.
5.6. Bình nón, dung tích 250 ml.
5.7. Cốc có mỏ, dung tích 50 ml và 100 ml.
5.8. Pipet, dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml và 10 ml.
5.9. Phễu lọc, đường kính 10 cm.
5.10. Giấy lọc, đường kính 11 cm.
5.11. Phễu chiết, dung tích 250 ml.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc không bị biến đổi chất lượng trong quá trình vận chuyển hay bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555) Dầu mỡ động vật và thực vật – Lấy mẫu [1].
Chuẩn bị mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm theo TCVN 6128 (ISO 661).
8.1. Xây dựng đường chuẩn
8.1.1. Chuẩn bị dãy mẫu chuẩn
Lấy 6 bình định mức 50 ml (5.5) và tiến hành như sau:
|
| Bình 1 | Bình 2 | Bình 3 | Bình 4 | Bình 5 | Bình 6 |
| Dung dịch chuẩn BHA 50 μg/ml (4.3), ml | 0 | 1 | 2 | 4 | 5 | 10 |
| Dung dịch amoni ceri(IV) sulfat 0,1% (4.2), ml | 2,5 | |||||
| Dung dịch MBTH 0,2 % (4.1), ml | 15 | |||||
| Nước, ml | 17,5 | 16,5 | 15,5 | 13,5 | 11,5 | 7,5 |
| Thời gian đun cách thủy ở nhiệt độ từ 95 oC đến 100 oC, min | 12 | |||||
| Định mức bằng etanol (4.6) | đến 50 ml | |||||
| Nồng độ BHA tương ứng trong các bình, μg/ml | 0 | 1 | 2 | 4 | 5 | 10 |
8.1.2. Dựng đường chuẩn
Đo độ hấp thụ quang của dãy dung dịch chuẩn chứa BHA trong các bình từ bình 2 đến bình 6 trên máy quang phổ UV-VIS (5.1), ở bước sóng 480 nm, với dung dịch trong bình 1 làm mẫu trắng (dung dịch đối chứng).
Dựng đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa độ hấp thụ quang A và nồng độ C (μg/ml) của các dung dịch chuẩn tương ứng.
8.2. Xác định
Cân khoảng 10 g phần mẫu thử đã chuẩn bị (Điều 7), chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình nón dung tích 250 ml (5.6). Hòa tan phần mẫu thử bằng 50 ml cacbon tetraclorua (4.4), lọc qua giấy lọc (5.10), nếu cần.
Chiết 3 lần, mỗi lần dùng 30 ml etanol 50 % (4.7). Thu gộp toàn bộ dịch chiết ở phía trên và cô dịch chiết cho đến khi còn khoảng 5 ml bằng máy cất quay chân không (5.3) ở nhiệt độ từ 95oC đến 100 oC hoặc cô dịch chiết trên nồi cách thủy (5.4).
Chuyển phần dịch chiết đã cô vào bình định mức 100 ml (5.5), dùng etanol tuyệt đối (4.6) để tráng dụng cụ đựng dịch chiết và chuyển dịch tráng vào bình định mức. Thêm 1 g canxi cacbonat (4.5) vào bình định mức 100 ml, lắc đều rồi thêm etanol tuyệt đối (4.6) đến vạch. Để lắng rồi lọc qua giấy lọc khô (5.10), thu được dịch lọc A.
Lấy 5 ml dịch lọc A cho vào bình định mức 50 ml (5.5) rồi thực hiện như đối với bình 5 trong bước chuẩn bị dãy màu chuẩn (8.1.1) nhưng thay 5 ml dung dịch chuẩn bằng 5 ml dịch lọc A.
Đo độ hấp thụ quang Ax của dung dịch này ở bước sóng 480 nm với mẫu trắng là bình 1 (xem 8.1.1).
Hàm lượng BHA trong mẫu thử, X, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg) theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
Cx là nồng độ BHA trong dịch lọc A, được xác định từ đường chuẩn theo độ hấp thụ quang Ax, tính bằng microgam trên mililit (μg/ml);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
V là thể tích bình định mức chứa dung dịch màu để đo quang, tính bằng mililit (trong trường hợp này V = 50 ml);
V0 là thể tích dịch chiết thu được, tính bằng mililit (V0 = 100 ml);
V1 là thể tích dịch lọc dùng để đo quang, tính bằng mililit (V1 = 5 ml).
Tiến hành phân tích trên hai mẫu thử song song với 2 lần cân mẫu riêng biệt. Hai kết quả thu được không được lệch quá 4% so với trị giá trung bình.
CHÚ THÍCH 1: Khi Ax đo được vượt ra ngoài đường chuẩn (Ax nhỏ hơn A2 hoặc lớn hơn A6) thì khi chuẩn bị dung dịch thử để đo quang phải tăng hay giảm thể tích dịch lọc A, đồng thời điều chỉnh thể tích nước cất phải cho thêm vào cho đủ 35 ml.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp máy quang phổ có phần mềm cho phép tự động lập đường chuẩn và tính kết quả mẫu đo, thì tiến hành theo hướng dẫn của máy. Trường hợp không có phần mềm tự động lập đường chuẩn và tính kết quả thì sau khi được đo được các độ hấp thụ của các dung dịch mẫu chuẩn và dung dịch thử, có thể làm tiếp theo một trong 2 cách sau:
a) Dùng phần mềm Excel lập phương trình bậc 1 của đường chuẩn:
A = a + b x C
Trong đó:
A là độ hấp thụ;
C là nồng độ BHA
Hệ số hồi quy, r2, phải trong khoảng từ 1 đến 0,999.
Nồng độ BHA trong dịch lọc A:
Cx = (Ax – a) / b
b) Vẽ đường chuẩn với trục tung là A, trục hoành là C, sau khi nối các điểm chuẩn phải thu được đường thẳng không gẫy gấp. Dựa vào đồ thị, xác định Cx theo Ax.
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động vật và thực vật – Lấy mẫu.
[2] 52 TCN – TQTP 0012:2005, Thường quy kĩ thuật xác định butyl hydroxyanisol (BHA) trong thực phẩm bằng phương pháp đo quang, ban hành theo Quyết định số 31/2005/QĐ-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
[3] C.S. James, Analytical chemistry of foods, Alden Press/Great Britain, 1995, p.159-160.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn ngành 52 TCN-TQTP 0012:2005 - Thường quy kỹ thuật xác định Butyl hydroxyanisol (BHA) trong thực phẩm bằng phương pháp đo quang
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6120:2007 (ISO 662:1998) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9673:2013 (ISO 15304:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng các đồng phân axit béo dạng trans của dầu mỡ thực vật - Phương pháp sắc kí khí
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6044:2013 (CODEX STAN 211-1999, AMD. 2013) về Mỡ động vật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9670:2013 (ISO 6885:2006) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số anisidin
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9671:2013 (ISO 29822:2009) về Dầu mỡ thực vật - Các diacylglycerol dạng đồng phân - Xác định tỉ tệ tương đối của 1,2- và 1,3- diacylglycerol
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-3:2013 (ISO 12966-3:2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc kí khí các metyl este của axit béo - Phần 3: Chuẩn bị metyl este bằng trimetylsulfoni hydroxit (TMSH)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6760:2007 (ISO 9832 : 2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định dư lượng hexan kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6762:2000 (ISO 7366:1987) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng 1-Monoglyxerit và Glyxerol tự do
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10715-1:2015 (ISO 23275-1:2006) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Đương lượng bơ cacao trong bơ cacao và sôcôla thông dụng - Phần 1: Xác định sự có mặt đương lượng bơ cacao
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10715-2:2015 (ISO 23275-2:2006) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Đương lượng bơ cacao trong bơ cacao và sôcôla thông dụng - Phần 2: Định lượng đương lượng bơ cacao
- 1 Quyết định 31/2005/QĐ-BYT về Tiêu chuẩn ngành Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 2516/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6120:2007 (ISO 662:1998) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9673:2013 (ISO 15304:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng các đồng phân axit béo dạng trans của dầu mỡ thực vật - Phương pháp sắc kí khí
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6044:2013 (CODEX STAN 211-1999, AMD. 2013) về Mỡ động vật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9670:2013 (ISO 6885:2006) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số anisidin
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9671:2013 (ISO 29822:2009) về Dầu mỡ thực vật - Các diacylglycerol dạng đồng phân - Xác định tỉ tệ tương đối của 1,2- và 1,3- diacylglycerol
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-3:2013 (ISO 12966-3:2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc kí khí các metyl este của axit béo - Phần 3: Chuẩn bị metyl este bằng trimetylsulfoni hydroxit (TMSH)
- 11 Tiêu chuẩn ngành 52 TCN-TQTP 0012:2005 - Thường quy kỹ thuật xác định Butyl hydroxyanisol (BHA) trong thực phẩm bằng phương pháp đo quang
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6760:2007 (ISO 9832 : 2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định dư lượng hexan kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6762:2000 (ISO 7366:1987) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng 1-Monoglyxerit và Glyxerol tự do
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10715-1:2015 (ISO 23275-1:2006) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Đương lượng bơ cacao trong bơ cacao và sôcôla thông dụng - Phần 1: Xác định sự có mặt đương lượng bơ cacao
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10715-2:2015 (ISO 23275-2:2006) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Đương lượng bơ cacao trong bơ cacao và sôcôla thông dụng - Phần 2: Định lượng đương lượng bơ cacao