Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1758:1986 về gỗ xẻ - phân hạng chất lượng theo khuyết tật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1758:1986 là một trong những văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành lâm nghiệp và chế biến gỗ tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này thiết lập các quy tắc, phương pháp đánh giá và phân hạng chất lượng đối với sản phẩm gỗ xẻ dựa trên sự xuất hiện, mức độ và vị trí của các khuyết tật tự nhiên hoặc khuyết tật phát sinh trong quá trình gia công.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn và các quy định kỹ thuật về lâm sản, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, các khái niệm cơ bản và nguyên tắc phân hạng cốt lõi:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại gỗ xẻ (bao gồm cả gỗ xẻ lá rộng và gỗ xẻ lá kim) được lưu thông trên thị trường hoặc sử dụng trong các ngành công nghiệp chế biến, xây dựng. Tiêu chuẩn này làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các bên mua bán, nghiệm thu chất lượng gỗ xẻ thống nhất về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Thuật ngữ và định nghĩa về khuyết tật gỗ (Điều 2): Định nghĩa chi tiết các loại khuyết tật thường gặp trên gỗ xẻ. Các khuyết tật này bao gồm khuyết tật tự nhiên của gỗ (như mắt gỗ, vết nứt, độ thon, lệch tâm, gỗ dác, mục nát do nấm bệnh) và khuyết tật do quá trình cơ học hoặc sấy (như cong vênh, lẹm cạnh, vết xước do lưỡi cưa). Việc định nghĩa rõ ràng giúp tránh các tranh chấp không đáng có trong quá trình nghiệm thu sản phẩm.
- Nguyên tắc đo lường và xác định kích thước khuyết tật (Điều 3): Quy định phương pháp đo đạc cụ thể cho từng loại khuyết tật. Ví dụ, cách đo đường kính của mắt gỗ (mắt sống, mắt chết), chiều sâu và chiều dài của các vết nứt, hoặc tỷ lệ phần trăm diện tích bị ảnh hưởng bởi nấm mốc, mục nát trên bề mặt thanh gỗ.
- Nguyên tắc phân hạng chất lượng chung (Điều 4): Thiết lập các tiêu chí cơ bản để phân chia gỗ xẻ thành các hạng chất lượng khác nhau (ví dụ: hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, hạng III). Việc phân hạng này phụ thuộc trực tiếp vào số lượng, kích thước và vị trí của các khuyết tật xuất hiện trên các mặt của thanh gỗ xẻ (mặt rộng, mặt bên, đầu thanh gỗ).
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 1758:1986 trong hoạt động thương mại và sản xuất
Việc áp dụng TCVN 1758:1986 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và xuất nhập khẩu lâm sản:
- Chuẩn hóa chất lượng sản phẩm: Giúp các nhà sản xuất có thước đo chính xác để phân loại sản phẩm, từ đó định giá bán phù hợp với giá trị thực tế của từng khúc gỗ xẻ.
- Tối ưu hóa sử dụng nguyên liệu: Giúp các đơn vị thiết kế và thi công lựa chọn đúng hạng gỗ phù hợp với yêu cầu chịu lực hoặc yêu cầu thẩm mỹ của từng hạng mục công trình, tránh lãng phí gỗ chất lượng cao cho các mục đích không cần thiết.
- Tạo cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp: Khi xảy ra bất đồng về chất lượng gỗ giao nhận giữa bên bán và bên mua, các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1758:1986 là căn cứ kỹ thuật tối cao để phân định trách nhiệm.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác tiêu chuẩn này trong thực tế sản xuất, người sử dụng cần kết hợp đối chiếu các bảng chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể đối với từng nhóm gỗ và loại khuyết tật được quy định chi tiết trong các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1758 – 86
GỖ XẺ - PHÂN HẠNG CHẤT LƯỢNG THEO KHUYẾT TẬT
Sawn wood - Specifications Based on its defects
1. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1758-75, áp dụng đối với các loại gỗ xẻ lá rộng dùng trong xây dựng, giao thông vận tải và sản xuất đồ gỗ, không áp dụng đối với các loại gỗ xẻ chuyên dùng như gỗ xẻ làm tà vẹt, nhạc cụ, dụng cụ thể thao…
2. Dựa vào mức độ khuyết tật, gỗ xẻ được phân thành các hạng A, B, C theo quy định trong bảng sau:
| Khuyết tật | Giới hạn cho phép | ||
| Hạng A | Hạng B | Hạng C | |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| A. Khuyết tật do sinh vật phá hoại |
|
|
|
| 1. Mức xét tỷ lệ giữa diện tích vết mục, so với bề mặt gỗ xẻ tính theo %, không lớn hơn | Không được phép | 5 | 5 |
| 2. Mắt chét, mắt dò (hoặc lô hà, mạch trạch) |
|
|
|
| - Tỷ lệ giữa đường kính lớn nhất của mắt so với chiều rộng gỗ xẻ tính theo %, không lớn hơn | 5 | 10 | - |
| - Số mắt có đường kính từ 3mm trở lên trên 1m dài gỗ xẻ, không lớn hơn | 1 | 3 | 5 |
| 3. Lỗ mọt: |
|
|
|
| Số lỗ mọt trên 1m dài gỗ xẻ (có chiều rộng 400 mm) không lớn hơn | 5 | 15 | - |
| 4. Mốc, biến màu: |
|
|
|
| Tỷ lệ giữa diện tích mốc, biến màu, so với bề mặt gỗ xẻ, tính theo %, không lớn hơn | 10 | 20 | 40 |
| B. Khuyết tật do kỹ thuật gia công gỗ |
|
|
|
| 1. Nứt: |
|
|
|
| Chiều dài vết nứt (vết nứt hoặc vỏ cây bị kẹt trong gỗ có chiều rộng lớn hơn 3 mm) so với chiều dài gỗ xẻ tính theo % không lớn hơn | 5 | 15 | - |
| 2. Cong: |
|
|
|
| - Cong khác chiều | Không cho phép | ||
| - Độ cong theo chiều dài tấm gỗ xẻ (trừ ván mỏng dưới 15mm và gỗ thanh có kích thước 60 x 60 mm trở xuống tính bằng %, không lớn hơn | 1 | 2 | 3 |
| 3. Vênh: Độ vênh tính bằng %, không lớn hơn | Không được phép | 4 | 6 |
| 4. Phe, lẹm: |
|
|
|
| Tỷ lệ giữa đường kính (vuông góc với chiều dài gỗ xẻ) của vết lẹm sâu nhất, so với bề mặt gỗ xẻ tính theo %, không lớn hơn | 10 | 30 | 50 |
| 5. Độ nhám bề mặt: |
|
|
|
| Độ sâu vết cườm (do mở răng cưa không đều), độ cao gợn sóng (do xẻ bị lượn), mm, không được lớn hơn | Sai lệch cho phép về chiều dày và chiều rộng quy định trong TCVN 1075-71 đã sửa đổi | ||
| C. Khuyết tật tự nhiên |
|
|
|
| 1. Mắt sống: |
|
|
|
| Tỷ lệ giữa đường kính lớn nhất của mắt, so với chiều rộng gỗ xẻ (tại chỗ có mắt) tính theo %, không lớn hơn | 10 | 30 | 50 |
| - Số lượng mắt trên 1 m dài gỗ xẻ, không lớn hơn | 2 | 4 | 6 |
| 2. Xoắn thớ: |
|
|
|
| Độ xiên của thớ gỗ tính theo %, không lớn hơn | 10 | 20 | - |
Chú thích:
1. Độ song song từng đôi một của các mặt gỗ xẻ không được lớn hơn các sai lệch cho phép về chiều dày, chiều rộng quy định trong TCVN 1075-71 đã sửa đổi.
2. Các giới hạn cho phép của các khuyết tật trong tiêu chuẩn này quy định cho gỗ xẻ có độ ẩm từ 18% trở xuống.
3. Phương pháp xác định các khuyết tật của gỗ theo TCVN 1757-85 đã sửa đổi.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4739:1989 về gỗ xẻ - khuyết tật - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ - tên gọi và định nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1284:1986 về gỗ xẻ - bảng tính thể tích
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1986 về gỗ xẻ - phương pháp phòng mục bề mặt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1553:1974 về gỗ - phương pháp xác định lực bám của đinh và đinh vít
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1974 về Gỗ xẻ - Gia công chống mục bề mặt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-3:2009 (ISO 3133 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-5:2009 (ISO 3132 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 5: Thử nghiệm nén vuông góc với thớ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973) về Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10573:2014 về Yêu cầu phân hạng gỗ phi kết cấu
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4739:1989 về gỗ xẻ - khuyết tật - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ - tên gọi và định nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1284:1986 về gỗ xẻ - bảng tính thể tích
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1986 về gỗ xẻ - phương pháp phòng mục bề mặt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1553:1974 về gỗ - phương pháp xác định lực bám của đinh và đinh vít
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1974 về Gỗ xẻ - Gia công chống mục bề mặt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-3:2009 (ISO 3133 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-5:2009 (ISO 3132 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 5: Thử nghiệm nén vuông góc với thớ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973) về Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10573:2014 về Yêu cầu phân hạng gỗ phi kết cấu