Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9018:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Abamectin - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9018:2011 quy định phương pháp phân tích hiện đại và có độ chính xác cao nhằm xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hoạt chất Abamectin trong các sản phẩm rau và quả. Dưới đây là chi tiết nội dung tóm tắt từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất abamectin (bao gồm cả avermectin B1a và avermectin B1b) trong các loại rau và quả.
  • Phương pháp sử dụng kỹ thuật sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS/MS) để đảm bảo độ nhạy, độ đặc hiệu và giới hạn phát hiện thấp, đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm.

2. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2)

  • Chiết xuất mẫu: Dư lượng abamectin trong mẫu rau, quả được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là axetonitril hoặc hỗn hợp dung môi tương đương) để tách hoạt chất ra khỏi nền mẫu thực vật.
  • Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu hồi được làm sạch bằng phương pháp chiết pha rắn (SPE) hoặc kỹ thuật phân tán pha rắn thích hợp nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất hữu cơ, chất màu và các thành phần gây nhiễu từ nền mẫu rau quả.
  • Phân tích và định lượng: Dịch chiết sau khi làm sạch được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp đầu dò khối phổ hai lần (LC-MS/MS). Quá trình định lượng được thực hiện dựa trên việc so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với đường chuẩn của chất chuẩn abamectin tinh khiết.

3. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 3)

Để đảm bảo tính chính xác của phép phân tích, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các loại hóa chất, dung môi có độ tinh khiết cao (loại dùng cho phân tích sắc ký hoặc tương đương):

  • Chất chuẩn: Chất chuẩn abamectin tinh khiết (bao gồm avermectin B1a và avermectin B1b) có chứng nhận xuất xứ và hàm lượng rõ ràng.
  • Dung môi chiết và rửa giải: Axetonitril (MeCN), metanol (MeOH), nước siêu lọc (nước dùng cho HPLC), axit formic hoặc các muối đệm phù hợp để pha chế pha động cho hệ thống sắc ký.
  • Vật liệu làm sạch: Các cột chiết pha rắn (SPE) hoặc các chất hấp phụ dạng bột (như PSA, C18) phục vụ cho quá trình làm sạch dịch chiết mẫu.

4. Thiết bị và dụng cụ (Điều 4)

Phép phân tích yêu cầu trang bị các thiết bị phòng thử nghiệm chuyên dụng và hiện đại bao gồm:

  • Hệ thống LC-MS/MS: Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp với đầu dò khối phổ hai lần, được trang bị nguồn ion hóa thích hợp (thường là nguồn ion hóa phun sương điện tử - ESI).
  • Thiết bị đồng hóa mẫu: Máy nghiền, máy đồng hóa mẫu có khả năng làm nhỏ và đồng nhất mẫu rau quả ở tốc độ cao mà không làm phân hủy hoạt chất.
  • Thiết bị hỗ trợ chiết xuất: Máy lắc trục đứng, máy lắc vortex, máy ly tâm có khả năng kiểm soát tốc độ để phân tách pha lỏng và pha rắn hiệu quả.
  • Dụng cụ bổ trợ: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, hệ thống cô quay chân không hoặc thiết bị thổi khô bằng khí nitơ, các loại pipet tự động, bình định mức và dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9018 : 2011

RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ABAMECTIN – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG KHỐI PHỔ

Vegetables and fruits – Determination of abamectin pesticide residues – Liquid chromatography and tandem mass spectrometry method

Lời nói đầu

TCVN 9018:2011 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ABAMECTIN – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG KHỐI PHỔ

Vegetables and fruits – Determination of abamectin pesticide residues – Liquid chromatography and tandem mass spectrometry method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) abamectin trong rau và quả tươi bằng sắc kí lỏng khối phổ hai lần (LC/MS-MS).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

3. Nguyên tắc

Dư lượng hoạt chất thuốc BVTV abamectin trong mẫu thử được chiết bằng dung môi diclometan, ete dầu mỏ và axeton, được xác định bằng thiết bị sắc kí lỏng khối phổ hai lần.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước phù hợp với loại 3 quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.

4.1. Axeton

4.2. Diclometan

4.3. Ete dầu mỏ

4.4. Metanol, dùng cho sắc kí

4.5. Natri sulfat khan, đã được hoạt hóa ở 130°C trong 8 h, để nguội, cho vào bình đậy kín, bảo quản trong bình hút ẩm.

4.6. Pha động 1: cân khoảng 0,385 g amoni axetat (CH3COONH4) vào bình định mức 1000 ml, thêm 200 ml metanol, sau đó thêm nước cất đến vạch và siêu âm 15 min.

4.7. Pha động 2: cân khoảng 0,385 g amoni axetat (CH3COONH4) vào bình định mức 1000 ml, thêm 200 ml metanol, sau đó thêm nước cất đến vạch và siêu âm 15 min.

4.8. Chất chuẩn abametic, đã biết độ tinh khiết

4.9. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ 1000 µg/ml

Cân khoảng 0,01 g chất chuẩn abamectin, chính xác đến 0,01 mg, cho vào bình định mức dung tích 10 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.10. Dung dịch chuẩn trung gian 1, nồng độ 10 µg/ml.

Dùng micropipet lấy 200 µl dung dịch chuẩn gốc cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.11. Dung dịch chuẩn trung gian 2, nồng độ 1 µg/ml.

Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn trung gian 1 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.12. Dung tích chuẩn làm việc

4.12.1. Dung dịch chuẩn làm việc 1, nồng độ 2 ng/ml

Dùng micropipet lấy 40 µl dung dịch chuẩn làm trung gian 2 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.12.2. Dung dịch chuẩn làm việc 2, nồng độ 20 ng/ml

Dùng micropipet lấy 400 µl dung dịch chuẩn trung gian 2 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.12.3. Dung dịch chuẩn làm việc 3, nồng độ 40 ng/ml

Dùng micropipet lấy 800 µl dung dịch chuẩn trung gian 2 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.12.4. Dung dịch chuẩn làm việc 4, nồng độ 60 ng/ml

Dùng micropipet lấy 120 µl dung dịch chuẩn trung gian 1 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.12.5. Dung dịch chuẩn làm việc 5, nồng độ 80 ng/ml

Dùng micropipet lấy 160 µl dung dịch chuẩn trung gian 1 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.13. Khí nitơ, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1. Bình định mức, dung tích 10ml; 20ml và 1000 ml.

5.2. Pipet, dung tích 2 ml và 5 ml, chia vạch đến 0,1 ml.

5.3. Micropipet, có thể đo từ 20 µl đến 100 µl; 50 µl đến 200 µl và 200 µl đến 1000 µl.

5.4. Ống đong, dung tích 50 ml và 1000 ml.

5.5. Ống li tâm, dung tích 250 ml.

5.6. Ống nghiệm, dung tích 15 ml.

5.7. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 mg.

5.8. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

5.9. Thiết bị đồng hóa, tốc độ không nhỏ hơn 18 000 r/min hoặc loại tương đương.

5.10. Thiết bị thổi khí nitơ

5.11. Máy nghiền mẫu

5.12. Máy lắc siêu âm.

5.13. Máy li tâm, tốc độ không nhỏ hơn 2 000 r/min, có ống li tâm dung tích 250 ml.

5.14. Thiết bị sắc kí lỏng khối phổ, được trang bị như sau:

- bơm, có thể tạo ra tốc độ dòng 0,7 ml/min;

- bộ đuổi khí;

- buồng cột, có thể kiểm soát được nhiệt độ;

- detector khối phổ tứ cực hai lần, có khoảng phổ từ 15 m/z đến 1650 m/z, độ phân giải tiêu chuẩn 0,7 amu;

- bộ bơm mẫu tự động;

- cột Zorbax SB 18, dài 150 mm, có đường kính 4,6 mm, kích cỡ hạt 5 µm, hoặc loại tương đương;

- máy sinh khí nitơ, có thể tạo ra nitơ có độ tinh khiết 99,999 %;

- máy vi tính.

6. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1994) [4]

7. Cách tiến hành

7.1. Yêu cầu chung

Toàn bộ quy trình phân tích cần được thực hiện trong ngày. Nếu cùng một lúc chuẩn bị nhiều mẫu thì tất cả các mẫu cần được phân tích trong ngày, sử dụng bộ bơm mẫu tự động.

7.2. Chuẩn bị mẫu

Mẫu thử được nghiền trong máy nghiền mẫu đến khi đồng nhất.

7.3. Chuẩn bị phần mẫu thử

Cân khoảng 20 g mẫu thử đồng nhất, chính xác tới 0,1 g, vào ống li tâm dung tích 250ml. Thêm 40 ml axeton, đồng hóa trong 30s bằng thiết bị đồng hóa với tốc độ 13500 r/min, thêm lần lượt 40 ml ete dầu mỏ, 40 ml diclometan, 5 g natri sulfat khan, đồng hóa trong 30 s bằng thiết bị đồng hóa với tốc độ 13500 r/min, sau đó li tâm với tốc độ 2000 r/min trong 10 min. Dùng pipet 5ml lấy chính xác 4ml dịch lỏng thu được cho vào ống nghiệm và thổi khô hoàn toàn bằng thiết bị thổi khí nitơ ở nhiệt độ 40 °C. Hòa cặn bằng 2 ml metanol để thu được phần mẫu thử.

7.4. Chuẩn bị phần mẫu trắng

Mẫu trắng là mẫu không chứa dư lượng thuốc abamectin, được chuẩn bị như phần (7.3).

7.5. Chuẩn bị phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi

Cân khoảng 20 g mẫu trắng đã được đồng nhất chính xác tới 0,1 g vào ống li tâm dung tích 250 ml. Dùng micropipet thêm 500 µl dung dịch chuẩn trung gian 2, để yên trong nhiệt độ phòng tối thiểu 15 min. Tiếp tục thực hiện như trong (7.3).

7.6. Điều kiện phân tích

Nhiệt độ buồng cột:

Nhiệt độ phòng

Pha động:

(xem 4.6 đến 4.7)

Tốc độ dòng:

0,7 ml/min

Thể tích bơm mẫu:

20 µl

Điều kiện detector khối phổ

Nguồn ion:

APCI/positive/MRM scan

 

Nhiệt độ bộ khử khí (degas heater):

Nitơ, 140 °C.

 

Nhiệt độ bộ bay hơi (vapourier):

120 °C

 

Dòng khử khí (degas flow):

Nitơ, 5 ml/min

 

Áp suất nebulizer (neulizer pressure):

60 psi

 

Vcap:

2000 V

 

Crona:

6 µA

 

V charging:

2000 V

Điều kiện MRM scan:

Hoạt chất

Mảnh khối mẹ

Mảnh khối con

Thời gian quét

Fragmentor

Collision energy

 

(Q1)

(Q3)

(ms)

(V)

(V)

Abamectin B1a

890,5

305,1

500

40

18

 

 

567

500

40

25

Abamectin B1b

876,4

303,9

500

40

18

 

 

553,3

500

40

18

7.7. Dựng đường chuẩn

Dựng đường chuẩn (tương quan giữa diện tích píc và nồng độ chất chuẩn) tại 5 điểm có nồng độ tương ứng trong dung dịch chuẩn làm việc 1, dung dịch chuẩn làm việc 2, dung dịch chuẩn làm việc 3, dung dịch chuẩn làm việc 4 và dung dịch chuẩn làm việc 5.

7.8. Xác định

Bơm dung dịch phần mẫu trắng (xem 7.4), dung dịch phần mẫu thử (xem 7.3), dung dịch phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi (xem 7.5) vào thiết bị sắc ký lỏng khối phổ. Dùng đường chuẩn để xác định nồng độ của phần mẫu thử và phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi khi bơm vào máy. Nếu nồng độ của mẫu thử nằm ngoài đường chuẩn thì điều chỉnh bằng cách pha loãng dung dịch phần mẫu thử (không pha loãng lượng mẫu bơm).

8. Tính kết quả

Dư lượng hoạt chất thuốc BVTV abamectin, X, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức:

Trong đó

X0 là nồng độ của phần mẫu thử được xác định từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên mililit (µg/ml);

VE là thể tích phần mẫu thử định mức bằng metanol, tính bằng mililít (ml);

V1 là thể tích axeton dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);

V2 là thể tích ete dầu mỏ dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);

V3 là thể tích diclometan dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);

V4 là thể tích dịch chiết được lấy ra để cô cạn, tính bằng mililít (ml);

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

9. Hiệu suất thu hồi và giới hạn xác định

9.1. Hiệu suất thu hồi của phương pháp: từ 70 % đến 110 %.

9.2. Giới hạn xác định của phương pháp (LOQ): 0,01 mg/kg.

9.3. Độ lặp lại của phương pháp: ≤ 15 %.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Giới thiệu hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật abamectin

Tên hóa học: Hỗn hợp của ≥ 80% (10E,14E,16E) – (1R,4S,5’S,6S,6’R,8R,12S,13S,20R,21R,24S)-6’-[(S)-sec-bultyl]-21,24-dihydroxy-5’,11,13,22-tetramethyl-2-oxo-(3,7,19-trioxatetracyclo [15.6.1.14,8.020,24]pentacosa-10,14,16,22-tetraene)-6-spiro-2’-(5’,6’-dihydro-2’H-pyran)-12-yl 2,6-dideoxy-4-O-(2,6-dideoxy-3-O-methy-α-L-arabino-hexopyranosyl)-3-O-methyl-α-L-arabino-hexopyranoside

và ≤ 20 % (10E,14E,16E)-(1R,4S,5’S,6S,6’R,8R,12S,13S,20R,21R,24S)-21,24-dihydroxy-6’-isopropyl-5’,11,13,22-tetramethyl-2-oxo-(3,7,19-trioxatetracyclo[15.6.1.14,8.020,24]pentacosa-10,14,16,22-tetraene)-6-spiro-2’-(5’,6’-dihydro-2’H-pyran) -12-yl 2,6-dideoxy-4-O- (2,6-dideoxy-3-O-methyl-α-L-arabino-hexopyranoxyl)-3-O-methyl-α-L-arabino-hexopyranoside

Công thức cấu tạo:

Công thức phân tử: C48H72O14 (avermectin B1a)+ C47H70O14 (avermectin B1b)

Khối lượng phân tử: avermectin B1a: 873,1; avermectin B1b: 859,1

Độ hòa tan (25°C): trong nước: 7 đến 10 µg/L; trong toluen: 350 g/L, trong axeton: 100g/l, trong isopropanol: 70 g/l

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] British Crop Protection Council 2003, The Pesticide Manual.

[2] CEN/TC 275/WG 4. Food analysis – Determination of pesticide residues by LC-MS/MS – Tandem mass spectrometric parameters.

[3] Food and Drug Aministration of USA, 1994. Pesticide Analysis Manual. Volume I. Section 302, E1.

[4] TCVN 5139:2008 (CAC/GL 333-1999), Phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9018:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Abamectin - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ

Số hiệu: TCVN9018:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9018:2011 về Rau và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký