Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định quy trình phân tích và xác định hàm lượng vết của hoạt chất diệt côn trùng Imidacloprid trong các sản phẩm rau và quả. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hoạt chất Imidacloprid trong các loại rau và quả tươi bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS) hoặc sắc ký lỏng hai lần khối phổ (LC-MS/MS).
  • Phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, cho phép phát hiện và định lượng chính xác Imidacloprid ở giới hạn hàm lượng cực thấp, đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm trong nước và xuất khẩu.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng kỹ thuật bắt buộc để thực hiện đúng quy trình phân tích. Chúng bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu rau quả tươi, các yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm hóa học và hướng dẫn an toàn khi sử dụng hóa chất độc hại.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Quy trình phân tích dư lượng Imidacloprid dựa trên nguyên tắc kỹ thuật hiện đại gồm ba giai đoạn chính:

  • Chiết xuất mẫu: Hoạt chất Imidacloprid có trong mẫu rau, quả đã được đồng nhất hóa sẽ được chiết tách ra khỏi nền mẫu bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường sử dụng axetonitril hoặc hỗn hợp dung môi có tính phân cực tương đương).
  • Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết thô sau đó được làm sạch bằng kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) hoặc phương pháp phân tán pha rắn để loại bỏ các hợp chất đồng chiết như chất béo, chất màu (diệp lục, carotenoid) và các tạp chất hữu cơ khác có thể gây nhiễu tín hiệu phân tích.
  • Xác định và định lượng: Dịch chiết sau khi làm sạch được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng để phân tách hoạt chất Imidacloprid. Quá trình định danh và định lượng được thực hiện trên đầu dò khối phổ (MS hoặc MS/MS) dựa vào thời gian lưu sắc ký và tỷ lệ các mảnh ion đặc trưng (ion mẹ và các ion con).

- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử

Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, tất cả các hóa chất, dung môi và chất chuẩn sử dụng phải đạt độ tinh khiết cao nhất dùng cho phân tích sắc ký:

  • Chất chuẩn Imidacloprid: Phải có chứng nhận xuất xứ rõ ràng, độ tinh khiết hóa học thường đạt từ 98% trở lên và được bảo quản nghiêm ngặt ở điều kiện nhiệt độ thấp theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
  • Dung môi pha động và chiết xuất: Axetonitril, metanol và nước sử dụng trong quá trình chạy sắc ký phải là loại chuyên dụng cho HPLC/MS (HPLC grade hoặc MS grade) để hạn chế tối đa nhiễu nền đường nền.
  • Hóa chất bổ trợ: Axit formic, amoni axetat hoặc các chất tạo đệm khác được sử dụng để điều chỉnh pH của pha động, giúp tối ưu hóa hiệu suất ion hóa trong nguồn ion hóa phun sương điện tử (ESI) của thiết bị khối phổ.
  • Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Quy trình pha chế dung dịch chuẩn gốc và các dung dịch chuẩn làm việc (chuẩn dãy) phải được thực hiện bằng các dụng cụ đo thể tích chính xác (pipet tự động, bình định mức thủy tinh cấp A) và cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9019:2011

RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT IMIDACLOPRID - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG KHỐI PHỔ

Vegetables and fruits - Determination of imidacloprid pesticide residues - Liquid chromatography and tandem mass spectrometry method

Lời nói đầu

TCVN 9019:2011 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT IMIDACLOPRID - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG KHỐI PHỔ

Vegetables and fruits - Determination of imidacloprid pesticide residues - Liquid chromatography and tandem mass spectrometry method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) imidacloprid trong rau và quả tươi bằng sắc kí lỏng khối phổ hai lần (LC/MS-MS).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

3. Nguyên tắc

Dư lượng hoạt chất thuốc BVTV imidacloprid trong mẫu thử được chiết bằng dung môi diclometan, ete dầu mỏ và axeton, được xác định bằng thiết bị sắc kí lỏng khối phổ hai lần.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh loại khiết phân tích và nước phù hợp với loại 3 trong TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.

4.1. Axeton.

4.2. Diclometan.

4.3. Ete dầu m.

4.4. Metanol loại dùng cho sắc kí

4.5. Natri sulfat khan, hoạt hóa ở 130 °C trong 8 h, để nguội, cho vào bình đậy kín, bảo quản trong bình hút ẩm.

4.6. Pha động 1: cân khoảng 0,385 g amoni axetat (CH3COONH4) vào bình định mức 1000 ml, thêm 200 ml metanol, thêm nước cất đến vạch và siêu âm 15 min.

4.7. Pha động 2: cân khoảng 0,385 g amoni axetat (CH3COONH4) vào bình định mức 1000 ml, thêm 900 ml metanol, thêm nước cất đến vạch và siêu âm 15 min.

4.8. Chất chuẩn imidacloprid, đã biết độ tinh khiết.

4.9. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ 1 000 mg/ml.

Cân khoảng 0,01 g chất chuẩn imidacloprid, chính xác đến 0,01 mg, cho vào bình định mức dung tích 10 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.10. Dung dịch chuẩn trung gian 1, nồng độ 10 mg/ml.

Dùng micropipet lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.11. Dung dịch chuẩn trung gian 2, nồng độ 1 mg/ml.

Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn trung gian 1 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.12. Dung dịch chuẩn làm việc

4.12.1. Dung dịch chuẩn làm việc 1, nồng độ 2 ng/ml

Dùng micropipet lấy 40 ml dung dịch chuẩn trung gian 2 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.12.2. Dung dịch chuẩn làm việc 2, nồng độ 20 ng/ml

Dùng micropipet lấy 400 ml dung dịch chuẩn trung gian 2 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.12.3. Dung dịch chuẩn làm việc 3, nồng độ 40 ng/ml

Dùng micropipet lấy 800 ml dung dịch chuẩn trung gian 2 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.12.4. Dung dịch chuẩn làm việc 4, nồng độ 60 ng/ml

Dùng micropipet lấy 120 ml dung dịch chuẩn trung gian 1 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.12.5. Dung dịch chuẩn làm việc 5, nồng độ 80 ng/ml

Dùng micropipet lấy 160 ml dung dịch chuẩn trung gian 1 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.

4.13. Khí nitơ, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1. Bình định mức, dung tích 10 ml; 20 ml và 1000 ml.

5.2. Pipet bầu, dung tích 2 ml và 5 ml, chia vạch đến 0,1 ml.

5.3. Micropipet, có thể đo từ 20 ml đến 100 ml; 50 ml đến 200 ml và 200 ml đến 1000 ml.

5.4. Ống đong, dung tích 50 ml và 1000 ml.

5.5. Ống li tâm, dung tích 250 ml.

5.6. Ống nghiệm, dung tích 15ml.

5.7. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 mg.

5.8. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

5.9. Thiết bị đồng nhất, tốc độ không nhỏ hơn 18 000 r/min hoặc loại tương đương.

5.10. Thiết bị thổi khí nitơ.

5.11. Máy nghiền mẫu.

5.12. Máy lắc siêu âm.

5.13. Máy li tâm, tốc độ không nhỏ hơn 2 000 r/min, có ống li tâm dung tích 250 ml.

5.14. Thiết bị sắc ký lỏng khối phổ, được trang bị như sau:

- bơm, có thể tạo ra tốc độ dòng 0,7 ml/min;

- bộ đuổi khí (degasser);

- buồng cột, có thể kiểm soát được nhiệt độ;

- detector khối phổ hai lần, có khoảng phổ từ 15 m/z đến 1650 m/z, độ phân giải tiêu chuẩn 0,7 amu;

- bộ bơm mẫu tự động;

- cột Zorbax SB 18, dài 150 mm, đường kính 4,6 mm, kích cỡ hạt 5 mm, hoặc loại tương đương;

- máy sinh khí nitơ, có thể tạo ra nitơ có độ tinh khiết 99,999 %;

- máy vi tính.

6. Lấy mẫu

Việc láy mẫu không được quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999).

7. Cách tiến hành

7.1. Yêu cầu chung

Toàn bộ qui trình phân tích cần được thực hiện trong ngày. Nếu cùng một lúc chuẩn bị nhiều mẫu thì tất cả các mẫu cần được phân tích trong ngày, sử dụng bộ bơm mẫu tự động.

7.2. Chuẩn bị mẫu

Mẫu thử được nghiền trong máy nghiền mẫu đến khi đồng nhất.

7.3. Chuẩn bị phần mẫu thử

Cân khoảng 20 g mẫu thử đồng nhất, chính xác tới 0,1 g, vào ống li tâm dung tích 250 ml. Thêm 40 ml axeton, đồng hóa trong 30 s bằng thiết bị đồng hóa với tốc độ 13 500 r/min, thêm lần lượt 40 ml ete dầu mỏ, 40 ml diclometan, 5 g natri sulfat khan, đồng hóa trong 30 s bằng thiết bị đồng hóa với tốc độ 13 500 r/min, sau đó li tâm ở tốc độ 2 000 r/min trong 10 min. Dùng pipet 5 ml lấy chính xác 4 ml dịch lỏng thu được cho vào ống nghiệm và thổi khô hoàn toàn bằng thiết bị thổi khí nitơ ở nhiệt độ 40 °C. Hòa cặn bằng 2 ml metanol để thu được phần mẫu thử.

7.4. Chuẩn bị phần mẫu trắng

Mẫu trắng là mẫu không chứa dư lượng thuốc imidacloprid, được chuẩn bị như phần (7.3)

7.5. Chuẩn bị phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi

Cân khoảng 20 g mẫu trắng đã được đồng nhất chính xác tới 0,1 g vào ống li tâm dung tích 250 ml. Dùng micropipet thêm 200 ml dung dịch chuẩn trung gian 2, để yên trong nhiệt độ phòng tối thiểu 15 min. Tiếp tục thực hiện như trong 7.3.

7.6. Điều kiện phân tích

Nhiệt độ buồng cột:

Pha động:

Tốc độ dòng:

Thể tích bơm mẫu:

Nhiệt độ phòng

(xem 4.6 đến 4.7)

0,7 ml/min

20 ml

Điều kiện detector khối phổ:

Nguồn ion:

Nhiệt độ bộ khử khí (degas heater):

Nhiệt độ bộ bay hơi (vapourier):

Dòng khử khí (degas flow):

Áp suất nebulizer (nebulizer pressure):

Vcap:

Crona:

V charging:

APCI/positive/MRM scan

Nitơ, 325 °C

200 °C

Nitơ, 5 ml/min

60 psi

2 500 V

6mA

2 000 V

Điều kiện MRM scan:

Hoạt chất

Mảnh khối mẹ

Mảnh khối con

Thời gian quét

Fragmentor

Collision energy

 

(Q1)

(03)

(ms)

(V)

(V)

Imidacloprid

256,1

208,9

100

80

21

 

 

175

100

60

25

7.7. Dựng đường chuẩn

Dựng đường chuẩn (tương quan giữa diện tích pic và nồng độ chất chuẩn) tại 5 điểm có nồng độ tương ứng trong dung dịch chuẩn làm việc 1, dung dịch chuẩn làm việc 2, dung dịch chuẩn làm việc 3, dung dịch chuẩn làm việc 4 và dung dịch chuẩn làm việc 5.

7.8. Xác định

Bơm dung dịch phần mẫu trắng (xem 7.4), dung dịch phần mẫu thử (xem 7.3), dung dịch phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi (xem 7.5) vào thiết bị sắc kí lỏng khối phổ. Dùng đường chuẩn để xác định nồng độ của phần mẫu thử và phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi khi bơm vào máy. Nếu nồng độ của mẫu thử nằm ngoài đường chuẩn thì điều chỉnh bằng cách pha loãng dung dịch phần mẫu thử (không phải pha loãng lượng mẫu bơm).

8. Tính kết quả

Dư lượng hoạt chất thuốc BVTV imidacloprid, X, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức:

Trong đó:

X0 là nồng độ của phần mẫu thử được xác định từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên mililit
(mg/ml);

VE là thể tích phần mẫu thử định mức bằng metanol, tính bằng mililít (ml);

V1 là thể tích axeton dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);

V2 là thể tích ete dầu mỏ dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);

V3 là thể tích diclometan dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);

V4 là thể tích dịch chiết được lấy ra để cô cạn, tính bằng mililít (ml);

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

9. Hiệu suất thu hồi và giới hạn xác định

9.1. Hiệu suất thu hồi của phương pháp: từ 70 % đến 110 %.

9.2. Giới hạn xác định của phương pháp (LOQ): 0,005 mg/kg.

9.3. Độ lặp lại của phương pháp £ 15 %.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

GIỚI THIỆU HOẠT CHẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT IMIDACLOPRID

Tên hóa học:

(E)-1-(6-chloro-3-pyridylmethyl)-N-nitroimidazolidin-2-ylideneamine

Công thức cấu tạo:

Công thức phân tử:

C9H10CIN5O2

Khối lượng phân t:

255,7

Độ hòa tan (20 °C):

 trong nước: 0,61 g/l, trong diclometan: 67 g/l, trong isopropanol: 2,3 g/l, trong toluen: 0,69 g/l, trong n-hexan: < 0,1 g/l

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] British Crop Protection Council 2003, The Pesticide Manual.

[2] CEN/TC 275/WG 4. Food analysis - Determination of pesticide residues by LC-MS/MS - Tandem mass spectrometric parameters.

[3] Food and Drug Aministration of USA, 1994. Pesticide Analysis Manual. Volume I. Section 302, E1.

[4] TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999), Phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL).

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ

Số hiệu: TCVN9019:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 về Rau và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký