Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9021:2011 (hoàn toàn tương đương với ISO 22855:2008) quy định phương pháp sắc ký khí để xác định dư lượng azoxystrobin trong rau và quả. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, nguyên tắc và các yêu cầu về thuốc thử, vật liệu.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật azoxystrobin trong các loại rau và quả bằng phương pháp sắc ký khí (GC).
  • Phương pháp này áp dụng hiệu quả đối với các sản phẩm rau quả tươi, đông lạnh hoặc đã qua chế biến, giúp kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm theo quy chuẩn quốc gia và quốc tế.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về lấy mẫu rau quả tươi, phương pháp chuẩn bị mẫu phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.

- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

  • Chiết xuất mẫu: Dư lượng azoxystrobin trong mẫu rau quả được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là axetonitril hoặc etyl axetat) sau khi mẫu đã được đồng hóa kỹ bằng thiết bị cắt/nghiền tốc độ cao.
  • Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau đó được làm sạch bằng phương pháp phân bố lỏng - lỏng hoặc qua cột chiết pha rắn (SPE) để loại bỏ tối đa các tạp chất đồng chiết có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích trên thiết bị.
  • Xác định bằng sắc ký khí: Hàm lượng azoxystrobin được xác định bằng thiết bị sắc ký khí sử dụng detector chọn lọc nitơ - phốt pho (GC-NPD) hoặc detector khối phổ (GC-MS) để đảm bảo độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác cao nhất.

- Thuốc thử và vật liệu yêu cầu (Điều 4)

  • Chất chuẩn: Sử dụng azoxystrobin chuẩn có độ tinh khiết đã biết (thường lớn hơn 98%) để làm chất đối chiếu và xây dựng đường chuẩn.
  • Dung môi chiết và rửa giải: Chỉ sử dụng các dung môi tinh khiết dùng cho phân tích sắc ký (loại dùng cho HPLC hoặc GC) như axetonitril, etyl axetat, n-hexan, axeton, metanol.
  • Các hóa chất bổ trợ: Natri clorua (NaCl), natri sunfat khan (Na2SO4) để làm khan nước trong dịch chiết, và các chất hấp phụ chuyên dụng cho quá trình làm sạch mẫu (như PSA, C18).
  • Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Hướng dẫn chi tiết cách pha chế dung dịch chuẩn gốc, dung dịch chuẩn trung gian và các dung dịch chuẩn làm việc ở các nồng độ khác nhau để thiết lập đường chuẩn tuyến tính phục vụ cho việc định lượng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9021:2011

RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT AZOXYSTROBIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ

Vegetables and fruits - Determination of azoxystrobin pesticide residue - Gas chromatography method

Lời nói đầu

TCVN 9021:2011 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT AZOXYSTROBIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ

Vegetables and fruits - Determination of azoxystrobin pesticide residue - Gas chromatography method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) azoxystrobin trong rau và quả tươi bằng sắc kí khí.

2. Nguyên tắc

Dư lượng hoạt chất thuốc BVTV azoxystrobin trong mẫu thử được chiết bằng dung môi diclometan, ete dầu mỏ và axeton, được xác định bằng thiết bị sắc kí khí với detector cộng kết điện tử (ECD).

3. Thuốc th

3.1. Axeton.

3.2. Toluen.

3.3. Ete dầu mỏ.

3.4. Diclometan.

3.5. Natri sulfat khan, hoạt hóa 130 °C trong 8 h, để nguội, cho vào bình đậy kín, bảo quản trong bình hút ẩm.

3.6. Hỗn hợp dung môi, chứa n-hexan và toluen với tỉ lệ thể tích n-hexan : toluen bằng 9 : 1.

3.7. Chất chuẩn azoxystrobin, đã biết độ tinh khiết.

3.8. Dung dịch chun gốc, nồng độ 1000 mg/ml.

Cân 0,01 g chất chuẩn thuốc BVTV azoxystrobin, chính xác đến 0,01 mg, cho vào bình định mức dung tích 10 ml, thêm toluen đến vạch và trộn.

3.9. Dung dịch chuẩn trung gian, nồng độ 10 mg/ml.

Dùng micropipet lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.

3.10. Dung dịch chun làm việc

3.10.1. Dung dịch chuẩn làm việc 1, nồng độ 0,02 mg/ml.

Dùng micropipet lấy 40 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.

3.10.2. Dung dịch chuẩn làm việc 2, nồng độ 0,1 mg/ml.

Dùng pipet lấy 0,2 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.

3.10.3. Dung dịch chuẩn làm việc 3, nồng độ 0,5 mg/ml.

Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.

3.10.4. Dung dịch chuẩn làm việc 4, nồng độ 1 mg/ml.

Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.

3.10.5. Dung dịch chuẩn làm việc 5, nồng độ 2 mg/ml.

Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 10 ml thêm hỗn hợp dung môi 1 đến vạch và trộn.

3.11. Khí nitơ, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1. Bình định mức, dung tích 10 ml, 20 ml.

4.2. Pipet, dung tích 1ml, 2ml và 10 ml.

4.3. Micropipet, có thể đo từ 50 ml đến 200 ml.

4.4. Ống li tâm, dung tích 250 ml.

4.5. Xyranh, dung tích 10 ml, chia vạch đến 1 ml.

4.6. Ống đong, dung tích 50 ml.

4.7. Ống nghiệm, dung tích 15 ml.

4.8. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 mg.

4.9. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

4.10. Thiết bị đồng hóa, tốc độ không nhỏ hơn 18 000 r/min hoặc loại tương đương.

4.11. Thiết bị thổi khí nitơ.

4.12. Máy nghiền mẫu.

4.13. Máy li tâm, tốc độ không nhỏ hơn 2 000 r/min, có ống li tâm dung tích 250 ml.

4.14. Thiết bị sắc ký khí, được trang bị như sau:

- bộ bơm chia dòng và bộ bơm không chia dòng;

- detector cộng kết điện tử (ECD);

- cột mao quản DB-5, dài 30 m, đường kính 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 mm, hoặc loại tương đương;

- bộ bơm mẫu tự động;

- máy vi tính.

5. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) [3].

6. Cách tiến hành

6.1. Yêu cầu chung

Toàn bộ qui trình phân tích cần được thực hiện trong ngày. Nếu cùng một lúc chuẩn bị nhiều mẫu thì tất cả các mẫu cần được phân tích trong ngày, sử dụng bộ bơm mẫu tự động.

6.2. Chuẩn bị mẫu

Mẫu thử được nghiền trong máy nghiền mẫu đến khi đồng nhất.

6.3. Chuẩn bị phần mẫu thử

Cân khoảng 20 g mẫu thử đã được đồng nhất chính xác tới 0,1 g vào ống li tâm dung tích 250 ml. Thêm vào 40 ml axeton đồng hóa trong 30 s bằng thiết bị đồng hóa với tốc độ 13 500 r/min, thêm lần lượt 40 ml ete dầu mỏ, 40 ml diclometan, 5 g natri sulfat khan, đồng hóa trong 30 s bằng thiết bị đồng hóa với tốc độ 13 500 r/min, sau đó li tâm với tốc độ 2 000 r/min trong 10 min. Dùng pipet dung tích 10 ml lấy chính xác 8 ml dịch lỏng thu được cho vào ống nghiệm và thổi khô hoàn toàn bằng thiết bị thổi khí nitơ ở nhiệt độ 40 °C. Hòa cặn bằng 2 ml hỗn hợp dung môi để thu được phần mẫu thử.

6.4. Chuẩn bị phần mẫu trắng

Mẫu trắng là mẫu không chứa dư lượng thuốc BVTV azoxystrobin, được chuẩn bị như trong (6.3)

6.5. Chuẩn bị phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi

Cân khoảng 20 g mẫu trắng đã được đồng nhất chính xác tới 0,1 g vào ống li tâm dung tích 250 ml. Dùng micropipet lấy 200 ml dung dịch chuẩn trung gian, để yên trong nhiệt độ phòng tối thiểu 15 min. Tiếp tục thực hiện theo 6.3.

6.6. Điều kiện phân tích

Nhiệt độ buồng bơm mẫu:

240 °C

Nhiệt độ cột tách:

nhiệt độ ban đầu 80 °C giữ trong 1 min, tăng 40 °C/min đến nhiệt độ 160 °C, tăng 3 °C/min đến 250 °C, tăng 10 °C/min đến nhiệt độ cuối 280 °C và giữ trong 10 min.

Nhiệt độ detector:

300 °C

Tốc độ khí mang (N2):

2 ml/min

Tốc độ nitơ bổ trợ:

60 ml/min

Thể tích bơm mẫu:

1 ml, không chia dòng

6.7. Dựng đường chuẩn

Dựng đường chuẩn (tương quan giữa diện tích píc và nồng độ chất chuẩn) tại 5 điểm có nồng độ tương ứng trong dung dịch chuẩn làm việc 1, dung dịch chuẩn làm việc 2, dung dịch chuẩn làm việc 3, dung dịch chuẩn làm việc 4 và dung dịch chuẩn làm việc 5.

6.8. Xác định

Bơm dung dịch phần mẫu trắng, dung dịch phần mẫu thử, dung dịch phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi vào thiết bị sắc kí khí. Dùng đường chuẩn để xác định nồng độ của phần mẫu thử và phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi khi bơm vào máy. Nếu nồng độ của mẫu thử nằm ngoài đường chuẩn thì điều chỉnh bằng cách pha loãng dung dịch phần mẫu thử bằng hỗn hợp dung môi (không pha loãng lượng mẫu bơm).

7. Tính kết quả

Dư lượng hoạt chất thuốc BVTV azoxystrobin, X, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức:

Trong đó:

X0 là nồng độ của phần mẫu được xác định từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên mililit (mg/ml);

VE là thể tích phần mẫu thử, tính bằng mililít (ml);

V1 là thể tích axeton dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);

V2 là thể tích ete dầu mỏ dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);

V3 là thể tích diclometan dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);

V4 là thể tích dịch chiết được lấy ra để cô cạn, tính bằng mililít (ml);

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

8. Hiệu suất thu hồi và giới hạn xác định

8.1. Hiệu suất thu hồi của phương pháp: từ 70 % đến 110 %.

8.2. Giới hạn xác định của phương pháp (LOQ): 0,05 mg/kg

8.3. Độ lặp lại của phương pháp: ≤ 15 %.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Giới thiệu hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật azoxystrobin

Tên hóa học:

methyl (E)-2-{2-[6-(2-cyanophenoxy)pyrimidin-4-yloxy]phenyl}-3-methoxyacrylate

Công thức cấu tạo:

Công thức phân tử:

C22H17N3O5

Khi lượng phân tử:

403,4

Độ hòa tan (ở 20 °C):

trong nước: 6 mg/l, tan tốt trong etyl axetat, axetonitril, diclometan

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] British Crop Protection Council 2003, The Pesticide Manual.

[2] Food and Drug Aministration of USA, 1994. Pesticide Analysis Manual. Volume I. Section 302, E4.

[3] TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) Phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9021:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Azoxystrobin - Phương pháp sắc kí khí

Số hiệu: TCVN9021:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9021:2011 về Rau và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký