Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9020:2011 quy định phương pháp xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Matrine trong rau và quả bằng phương pháp sắc ký khí. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, nguyên tắc thực hiện, các loại hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ cần thiết.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật cụ thể để xác định hàm lượng dư lượng hoạt chất Matrine có trong các loại rau và quả tươi bằng phương pháp sắc ký khí (GC).
  • Phương pháp này được thiết kế nhằm đảm bảo độ nhạy, độ chính xác và giới hạn phát hiện tối thiểu phù hợp với các quy định về giới hạn dư lượng tối đa cho phép (MRL) đối với hoạt chất Matrine trên các sản phẩm nông sản.

- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2)

  • Chiết xuất mẫu: Hoạt chất Matrine trong mẫu rau quả đã được đồng nhất sẽ được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là axetonitril hoặc hỗn hợp dung môi có cực) để giải phóng tối đa hoạt chất ra khỏi nền mẫu.
  • Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu hồi được làm sạch bằng phương pháp phân bố lỏng - lỏng hoặc thông qua các cột chiết pha rắn (SPE) thích hợp nhằm loại bỏ các tạp chất đồng chiết (như sắc tố, chất béo, axit hữu cơ) có thể gây nhiễu đường nền hoặc làm hỏng cột sắc ký.
  • Phân tích sắc ký: Dịch chiết sau khi làm sạch và cô đặc được bơm vào hệ thống sắc ký khí. Hoạt chất Matrine được tách riêng biệt trên cột mao quản và được phát hiện bằng đầu dò chọn lọc nitơ - phốt pho (NPD) hoặc đầu dò khối phổ (MS). Hàm lượng Matrine được tính toán dựa trên việc so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với mẫu chuẩn tương ứng.

- Thuốc thử và vật liệu (Điều 3)

  • Chất chuẩn đối chứng: Matrine chuẩn có độ tinh khiết đã biết (thường lớn hơn 98%), được bảo quản nghiêm ngặt trong điều kiện lạnh và tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Dung môi phân tích: Tất cả các dung môi sử dụng (như axetonitril, axeton, n-hexan, diclometan, metanol) phải là loại tinh khiết dùng cho phân tích sắc ký (HPLC grade hoặc tương đương) để tránh đưa thêm tạp chất vào mẫu.
  • Hóa chất bổ trợ: Natri sunfat khan (Na2SO4) dùng để loại bỏ nước còn sót lại trong dịch chiết hữu cơ; các chất hấp phụ dùng cho quá trình làm sạch mẫu (như Florisil, PSA, hoặc C18).
  • Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Dung dịch chuẩn gốc Matrine được pha chế trong dung môi thích hợp ở nồng độ chính xác. Từ dung dịch gốc, tiến hành pha loãng để tạo thành các dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ khác nhau phục vụ cho việc xây dựng đường chuẩn.

- Thiết bị và dụng cụ (Điều 4)

  • Hệ thống sắc ký khí (GC): Được trang bị buồng bơm mẫu (chia tỷ lệ hoặc không chia tỷ lệ), cột tách mao quản có pha tĩnh phù hợp cho việc phân tích các hợp chất chứa nitơ phân cực trung bình, và đầu dò chuyên dụng (NPD hoặc MS).
  • Thiết bị đồng hóa mẫu: Máy nghiền, máy trộn mẫu có tốc độ cao, đảm bảo mẫu rau quả được cắt nhỏ và đồng nhất hoàn toàn trước khi tiến hành cân và chiết.
  • Thiết bị cô quay chân không: Hệ thống cô quay có bể điều nhiệt giúp làm bay hơi dung môi ở nhiệt độ thấp dưới áp suất giảm, tránh làm phân hủy hoạt chất Matrine nhạy cảm với nhiệt độ.
  • Dụng cụ thủy tinh và phụ trợ: Bình định mức, pipet tự động, ống đong, phễu gạn, xi lanh lọc mẫu (kích thước lỗ lọc thường là 0,22 µm hoặc 0,45 µm) và các lọ đựng mẫu sắc ký (vial) đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.

TIÊU CHUN QUỐC GIA

TCVN 9020:2011

RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT MATRINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ

Vegetables and fruits - Determination of matrine pesticide residue - Gas chromatography method

Lời nói đầu

TCVN 9020:2011 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT MATRINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ

Vegetables and fruits - Determination of matrine pesticide residue - Gas chromatography method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) matrine trong rau và quả tươi bằng sắc kí khí.

2. Nguyên tắc

Dư lượng hoạt chất thuốc BVTV matrine trong mẫu thử được chiết bằng bằng dung môi diclometan, ete dầu mỏ và axeton sau đó được xác định bằng thiết bị sắc kí khí với detector nitơ-phospho (NPD).

3. Thuốc thử

3.1. Axeton.

3.2. Diclometan.

3.3. Ete dầu m.

3.4. Toluen.

3.5. Natri sulfat khan, hoạt hóa ở 130 °C trong 8 h, để nguội, cho vào bình đậy kín, bảo quản trong bình hút ẩm.

3.6. Hỗn hợp dung môi, chứa n-hexan và toluen với tỉ lệ thể tích n-hexan : toluen bằng 9 : 1.

3.7. Chất chun matrine, đã biết độ tinh khiết.

3.8. Dung dịch chun gốc, nồng độ 1000 mg/ml.

Cân khoảng 0,01 g chất chuẩn thuốc BVTV matrine chính xác đến 0,01 mg vào bình định mức dung tích 10 ml, thêm toluen đến vạch và trộn.

3.9. Dung dch chuẩn trung gian, nồng độ 10 mg/ml

Dùng micropipet lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.

3.10. Dung dịch chuẩn làm việc

3.10.1. Dung dịch chuẩn làm việc 1, nồng độ 0,05 mg/ml.

Dùng micropipet lấy 100 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.

3.10.2. Dung dịch chuẩn làm việc 2, nồng độ 0,1 mg/ml.

Dùng micropipet lấy 200 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.

3.10.3. Dung dịch chuẩn làm việc 3, nồng độ 0,5 mg/ml.

Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.

3.10.4. Dung dịch chuẩn làm việc 4, nồng độ 1 mg/ml.

Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.

3.10.5. Dung dịch chun làm việc 5, nồng độ 2 mg/ml.

Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 10 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.

3.11. Khí heli, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.

3.12. Khí hydro, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.

3.13. Không khí nén dùng cho thiết bị sắc kí khí.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1. Bình định mức, dung tích 10 ml và 20 ml.

4.2. Pipet, dung tích 1 ml và 2 ml.

4.3. Micropipet, có thể đo từ 50 ml đến 200 ml

4.4. Ống li tâm, dung tích 250 ml.

4.5. Bình nón, dung tích 100 ml.

4.6. Xyranh, dung tích 10 ml, chia vạch đến 1 ml.

4.7. Ống đong, dung tích 50 ml.

4.8. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 mg.

4.9. Cân kỹ thuật, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

4.10. Thiết bị đồng hóa, tốc độ không nhỏ hơn 18 000 r/min hoặc loại tương đương.

4.11. Thiết bị cô quay chân không.

4.12. Máy nghiền mẫu.

4.13. Máy li tâm, tốc độ không nhỏ hơn 2 000 r/min, có ống li tâm dung tích 250 ml.

4.14. Thiết bị sắc ký khí, được trang bị như sau:

- bộ bơm chia dòng và bộ bơm không chia dòng;

- detector nitơ-phospho (NPD);

- cột mao quản DB-5, dài 30 m, đường kính 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 mm, hoặc loại tương đương;

- bộ bơm mẫu tự động;

- máy vi tính.

5. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999).

6. Cách tiến hành

6.1. Yêu cầu chung

Toàn bộ qui trình phân tích cần được thực hiện trong ngày. Nếu cùng một lúc chuẩn bị nhiều mẫu thì tất cả các mẫu cần được phân tích trong ngày, sử dụng bộ bơm mẫu tự động.

6.2. Chuẩn bị mẫu

Mẫu thử được nghiền trong máy nghiền mẫu đến khi đồng nhất.

6.3. Chuẩn bị phần mẫu thử

Cân khoảng 20 g mẫu thử đồng nhất, chính xác tới 0,1 g, vào ống li tâm dung tích 250 ml. Thêm 40 ml axeton, đồng hóa trong 30 s bằng thiết bị đồng hóa với tốc độ 13 500 r/min, thêm lần lượt 40 ml ete dầu mỏ, 40 ml diclometan, 5 g natri sulfat khan, đồng hóa trong 30 s bằng thiết bị đồng hóa với tốc độ 13 500 r/min, sau đó li tâm với tốc độ 2 000 r/min trong 10 min. Lấy chính xác 30 ml dịch lỏng thu được cho vào bình nón dung tích 100 ml và cô cạn (làm bay hơi) bằng thiết bị cô quay chân không ở 40 °C, hòa cặn bằng 2 ml hỗn hợp dung môi để thu được phần mẫu thử.

6.4. Chuẩn bị phần mu trắng

Mẫu trắng là mẫu không chứa dư lượng thuốc BVTV matrine, được chuẩn bị như trong 6.3.

6.5. Chuẩn bị phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi

Cân khoảng 20 g mẫu trắng đã được đồng nhất, chính xác tới 0,1 g vào ống li tâm dung tích 250 ml. Dùng micropipet thêm 200 ml dung dịch chuẩn trung gian, để yên trong nhiệt độ phòng tối thiểu 15 min. Tiếp tục thực hiện như trong 6.3.

6.6. Điều kiện phân tích

Nhiệt độ buồng bơm mẫu:

240 °C

Nhiệt độ cột tách:

nhiệt độ ban đầu 80 °C giữ trong 1 min, tăng 40 °C/min đến nhiệt độ 160 °C, tăng 3 °C/min đến 250 °C, tăng 10 °C/min đến nhiệt độ cuối 280 °C và giữ trong 10 min.

Nhiệt độ detector:

270 °C

Tốc độ khí mang (He):

1,7 ml/min

Tốc độ khí hydro (H2):

4 ml/min

Tốc độ dòng không khí:

120 ml/min

Tốc độ khí heli bổ trợ:

10 ml/min

Thể tích bơm mẫu:

2 mI, không chia dòng

6.7. Dựng đường chuẩn

Dựng đường chuẩn (tương quan giữa diện tích píc và nồng độ chất chuẩn) tại 5 điểm có nồng độ tương ứng trong dung dịch chuẩn làm việc 1, dung dịch chuẩn làm việc 2, dung dịch chuẩn làm việc 3, dung dịch chuẩn làm việc 4 và dung dịch chuẩn làm việc 5.

6.8. Xác định

Bơm dung dịch phần mẫu trắng, dung dịch phần mẫu thử, dung dịch phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi vào thiết bị sắc kí khí. Dùng đường chuẩn để xác định nồng độ của phần mẫu thử và phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi khi bơm vào máy. Nếu nồng độ của mẫu thử nằm ngoài đường chuẩn thì điều chỉnh bằng cách pha loãng dung dịch phần mẫu thử (không phải pha loãng lượng mẫu bơm).

7. Tính kết quả

Dư lượng hoạt chất thuốc BVTV matrine, X, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức:

Trong đó:

X0 là nồng độ của phần mẫu thử được xác định từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên mililit (mg/ml);

VE là thể tích phần mẫu thử, tính bằng mililít (ml);

V1 là thể tích axeton dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);

V2 là thể tích ete dầu mỏ dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);

V3 là thể tích diclometan dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);

V4 là thể tích dịch chiết được lấy ra để cô cạn, tính bằng mililít (ml);

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

8. Hiệu suất thu hồi và giới hạn xác định

8.1. Hiệu suất thu hồi của phương pháp: từ 70 % đến 110 %.

8.2. Giới hạn xác định của phương pháp (LOQ): 0,05 mg/kg

8.3. Độ lặp lại của phương pháp: ≤ 15 %.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tùy chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Giới thiệu hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật matrine

Tên hóa học: Alkaloid C15H24N2O

Công thức cấu tạo:

Công thức phân tử: C15H24N2O

Khối lượng phân tử: 248,4

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Food and Drug Aministration of USA, 1994. Pesticide Analysis Manual. Volume I. Section 302, E1.

[2] TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) Phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9020:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Matrine - Phương pháp sắc kí khí

Số hiệu: TCVN9020:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9020:2011 về Rau và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký