Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 134:1985 quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng natri ôxyt (Na2O) và kali ôxyt (K2O) trong thủy tinh. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các nhà sản xuất kiểm soát chính xác thành phần hóa học của thủy tinh xây dựng.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học cụ thể nhằm xác định hàm lượng của hai oxit kiềm quan trọng là natri ôxyt (Na2O) và kali ôxyt (K2O) có trong các loại thủy tinh dùng trong xây dựng và các sản phẩm thủy tinh thông dụng khác.
- Phương pháp chính được áp dụng là phương pháp quang kế ngọn lửa (flame photometry), đảm bảo độ nhạy cao, thời gian phân tích nhanh và độ chính xác tối ưu đối với các nguyên tố kiềm.
- Quy định chung trong quá trình phân tích (Điều 2)
- Yêu cầu về nước dùng trong thí nghiệm: Toàn bộ nước sử dụng trong quá trình phân tích, pha chế dung dịch tiêu chuẩn và rửa dụng cụ phải là nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng có độ tinh khiết tương đương nhằm triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ nhiễm bẩn ion kiềm từ môi trường ngoài.
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Tất cả các loại hóa chất, axit và muối được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT).
- Độ chính xác của phép cân: Việc cân mẫu thử thủy tinh và các chất chuẩn để pha chế dung dịch phải được thực hiện trên cân phân tích có độ nhạy và độ chính xác đến 0,0001 gram.
- Tiến hành thí nghiệm song song: Để loại trừ sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên, mỗi mẫu thử phải được tiến hành phân tích song song ít nhất hai lần độc lập. Đồng thời, phải tiến hành một thí nghiệm mẫu trắng (mẫu kiểm tra không chứa mẫu thử) song song trong cùng điều kiện để hiệu chỉnh kết quả đo.
- Hóa chất và thuốc thử yêu cầu (Điều 3)
- Axit Flohydric (HF): Nồng độ đậm đặc, có vai trò phân hủy hoàn toàn cấu trúc mạng lưới silicat của mẫu thủy tinh, giải phóng các ion natri và kali dưới dạng muối hòa tan.
- Axit Sunfuric (H2SO4): Dung dịch đậm đặc hoặc loãng, được sử dụng để chuyển hóa các muối silicat thành muối sunfat ổn định, đồng thời hỗ trợ đuổi hoàn toàn lượng flo dư thừa dưới dạng khí bay hơi trong quá trình cô cạn.
- Axit Clohydric (HCl): Dung dịch pha loãng theo tỷ lệ quy định, dùng để hòa tan hoàn toàn cặn sunfat sau khi nung, tạo thành dung dịch đồng nhất trước khi đưa vào thiết bị đo.
- Dung dịch tiêu chuẩn Natri (Na+) và Kali (K+): Được pha chế từ muối natri clorua (NaCl) và kali clorua (KCl) siêu tinh khiết đã được sấy khô ở nhiệt độ ổn định từ 105 đến 110 độ C. Các dung dịch này được dùng để thiết lập đường cong chuẩn (đường chuẩn) phục vụ cho việc so sánh cường độ bức xạ ngọn lửa.
- Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 4)
- Quang kế ngọn lửa (Flame Photometer): Thiết bị đo chuyên dụng được trang bị bộ lọc sắc hoặc bộ đơn sắc phù hợp để đo chính xác cường độ bức xạ đặc trưng của natri (ở bước sóng 589 nm) và kali (ở bước sóng 768 nm).
- Chén bạch kim (Platinum crucible): Dụng cụ bắt buộc phải sử dụng trong quá trình phân hủy mẫu bằng axit HF ở nhiệt độ cao. Tuyệt đối không sử dụng chén thủy tinh hoặc sứ thông thường vì axit HF sẽ ăn mòn dụng cụ và làm sai lệch nghiêm trọng kết quả phân tích do giải phóng thêm ion kiềm từ dụng cụ.
- Bếp cát hoặc bếp điện điều nhiệt: Thiết bị dùng để cô cạn dung dịch mẫu trong chén bạch kim một cách từ từ, tránh hiện tượng bắn tóe gây mất mẫu.
- Lò nung điện: Thiết bị có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức cao (từ 600 đến 800 độ C) để xử lý nhiệt cho cặn mẫu sau khi cô cạn.
- Dụng cụ đo thể tích chuẩn xác: Bao gồm các loại bình định mức, pipet bầu, pipet vạch đã được hiệu chuẩn nghiêm ngặt để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi định mức dung dịch đo.
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG
TCXD 134 : 1985
THỦY TINH - PHUƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRIÔXYT VÀ KALI ÔXYT
Glass - Method for chemical analysis for determination of natrium oxide and kalium oxide contents
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng Natri ôxyt và Kali ôxyt trong thủy tinh thông dụng không mầu.
1. Quy định chung
Theo TCXD 128: 1985
2. Nguyên tắc
Phân giải mẫu bằng hỗn hợp axit lfohyđric và sunfuríc. Loại sắt, nhôm, titan, canxi, magiê bằng amon hyđrôxyt và Amon ôxalát. Xác định hàm lượng Kali và Natri bằng quang kế ngọn lửa dùng các kính lọc ứng với độ dài sóng 598nm (cho Natri) và 768nm (cho kali).
3. Thiết bị hóa chất
- Quang kế ngọn lửa và các phụ kiện;
- Kali Clorua tinh thể;
- Axít flohyđric dung dịch 40%;
- Axít Sunfuríc dung dịch 1: 1;
- Axít Clohyđríc dung dịch 1: 1;
- Amôn hyđrôxyt dung dịch 25%;
- Amôn Oxalat dung dịch bão hòa;
- Dung dịch Natri tiêu chuẩn.
+ Dung dịch A: Hòa tan 1,8858g muối Natri Clorua đã sấy ở 1100C vào nước, chuyển dung dịch vào bình định mức 1000ml định mức lắc đều 1ml dung dịch A chứa lmg Na2O
+ Dung dịch tiêu chuẩn để phân tích. Lấy vào một loạt bình định mức 1000ml lần lượt các thể tích dung dịch tiêu chuẩn A 2ml - 4ml - 6ml - 8ml – 10ml - 12ml - 14ml - 16ml, định mức lắc đều.
Các dung dịch tiêu chuẩn để phân tích tương ứng thu được có nồng độ Na2O: 0,002; 0,004; 0,006; 0,008; 0,0l0; 0,012; 0,014; 0,016 mg/ml.
- Dung dịch Kali tiêu chuẩn:
+ Dung dịch B: Hòa tan l,5835g muối Kali Clorua đã sấy ở 1100C vào nước, chuyển dung dịch vào bình định mức 1000ml định mức, lắc đều.
1ml dung dịch B chứa lmg K2O.
+ Dung dịch tiêu chuẩn để phân tích. Lấy vào một loạt bình định mức 1000ml lần lượt các thể tích dung dịch tiêu chuẩn B: 2ml - 4ml - 6ml - 8ml – l0ml - 12ml định mức lắc đều.
Các dung dịch tiêu chuẩn để phân tích tương ứng thu được có nồng độ K20 là: 0,002; 0,004; 0,006; 0,008; 0,010; 0,012 mg/ml.
Bảo quản các dung dịch tiêu chuẩn A, B và dung dịch tiêu chuẩn để phân tích trong bình bằng Pôlyêtylen.
4. Cách tiến hành
Cân 0,25 gam mẫu đã chuẩn bị theo TCXD 128: 1985 vào chén bạch kim, tẩm ướt bằng nước, thêm vào chén lml axít sunfunc l: l và 5 - 6ml axít flohyđric 40%, đặt chén lên bếp điện cho bay hơi đến khô. Thêm tiếp vào chén 5ml axít flohyđric 40% nữa và cho bay hơi đến ngừng bốc khói trắng.
Chuyển các chất còn lại trong chén bạch kim vào cốc, thêm vào cốc 70 -80ml nước nóng và 8 – 10ml axít clohyđríc 1: 1, đun sôi dung dịch cho tan trong. Khuấy dung dịch và nhỏ từ từ Amon hyđrôxyt 25% đến có mùi amôniắc, đun dung dịch đến 70- 800C để đông tụ keo hyđrôxyt. Lọc kết tủa qua giấy lọc băng trắng, rửa kết tủa 8 –10 lần bằng nước đun sôi, thu lấy nước lọc rửa. Thêm vào dung dịch 10 - 15ml Amon ôxalát bão hòa và vài giọt Amon hyđrôxýt 25%, khuấy đều và để nơi ẩm 1 - 2 giờ. Chuyển dung dịch vào bình định mức 250ml định mức, lắc đều. Lọc dung dịch qua giấy lọc khô phễu khô vào bình nón khô. Lấy 25ml dung dịch trong bình nón vào bình định mức 250ml, định mức, lắc đều dung dịch Lấy để xác định Natri ôxyt và Kali ôxýt trong mẫu.
Dùng máy quang phổ ngọn lửa để xác định ôxyt kim loại kiềm theo phương pháp dung dịch giới hạn. Đầu tiên xác định chỉ số điện kế của dung dịch mẫu, sau đó xác định chỉ số điện kế của hai dung dịch tiêu chuẩn để phân tích, trong đó một dung dịch có chỉ số điện kế lớn hơn, một dung dịch có chỉ số điện kế nhỏ hơn chỉ số điện kế của dung dịch mẫu.
Cho phép xác định theo phương pháp đường chuẩn, cần phải tiến hành phân tích mẫu trong cùng điều kiện với khi dựng đường chuẩn; khi phân tích hàng loạt mẫu phải kiểm tra lại một vài điểm trên đường chuẩn bằng dung dịch tiêu chuẩn để phân tích.
Tiến hành đo ba lần cho mỗi dung dịch.
5. Tính kết quả
5.1. Hàm lượng Natri ôxyt Kali ôxyt (X7) trong mẫu tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
Trong đó:
V: Thể tích của bình định mức dùng để định mức dung dịch mẫu đem đo trên máy, tính bằng ml.
g: Lượng cân mẫu có trong thể tích V của dung dịch mẫu đem đo trên máy, tính bằng mg.
c: Nồng độ Natri ôxxyt (hoặc Kali ôxyt) trong dung dịch mẫu đem đo trên máy, tính bằng mg/ml.
Giá trị C được xác định như sau: Lập một đồ thị mà trục hoành: nồng độ dung dịch (mg/ml) trục tung: Chỉ số điện kế (của các dung dịch đo). Từ hai điểm ứng với nồng độ - chỉ số điện kế của dung dịch tiêu chuẩn để phân tích nhỏ hơn và nồng độ – chỉ số điện kế của dung dịch tiêu chuẩn để phân tích lớn hơn, dựng một đường thẳng.
Từ trị số điện kế của dung dịch mẫu và đường thẳng mới thiết lập xác định giá trị C trên trục hoành.
5.2. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,30% (tuyệt đối).
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 129:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng Silic dioxyt
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 130:1985 về thủy tinh – phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng lưu huỳnh triôxýt
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 131:1985 về thủy tinh – phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng sắt ôxýt
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 132:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng nhôm ôxyt
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 133:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học để xác định lượng Canxi ôxyt và Magie ôxyt
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 135:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Bo ôxyt
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền nước ở 98oC và phân cấp
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền kiềm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 212/QĐ-BXD năm 2013 hủy bỏ Tiêu chuẩn ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 128:1985 về thủy tinh - phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 129:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng Silic dioxyt
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 130:1985 về thủy tinh – phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng lưu huỳnh triôxýt
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 131:1985 về thủy tinh – phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng sắt ôxýt
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 132:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng nhôm ôxyt
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 133:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học để xác định lượng Canxi ôxyt và Magie ôxyt
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 135:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Bo ôxyt
- 9 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền nước ở 98oC và phân cấp
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền kiềm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9177:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng natri oxit và kali oxit