Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9388:2014 do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với các giai đoạn phát triển của giống cá Bổng (Spinibarbus denticulatus), bao gồm cá hương, cá giống, cá hậu bị và cá bố mẹ.
Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn
TCVN 9388:2014 áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định và lưu thông giống cá Bổng nước ngọt tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này được sử dụng làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng con giống. Các tài liệu viện dẫn áp dụng kèm theo bao gồm các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y thủy sản và các quy trình kiểm dịch động vật thủy sản hiện hành.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình áp dụng thực tế:
- Cá hương: Là giai đoạn phát triển của cá Bổng từ khi tiêu hết noãn hoàng, bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài cho đến khi đạt chiều dài chuẩn từ 2,0 cm đến 3,0 cm.
- Cá giống: Giai đoạn cá phát triển từ cá hương đạt đến chiều dài chuẩn từ 6,0 cm đến 12,0 cm.
- Cá hậu bị: Đàn cá được tuyển chọn từ cá giống chất lượng cao, nuôi dưỡng theo quy trình kỹ thuật riêng biệt nhằm chuẩn bị cho mục đích sinh sản.
- Cá bố mẹ: Cá đã thành thục sinh dục, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về độ tuổi, kích thước và sức khỏe để tham gia vào quá trình sinh sản nhân tạo hoặc tự nhiên.
Yêu cầu kỹ thuật đối với cá hương và cá giống
Chất lượng cá hương và cá giống được đánh giá nghiêm ngặt dựa trên các nhóm chỉ tiêu sau:
- Ngoại hình và màu sắc: Cá phải có hình dáng cân đối, vây vẩy hoàn chỉnh, không bị dị hình hoặc xây xát. Màu sắc đặc trưng của loài cá Bổng, da cá sáng bóng và có lớp nhớt tự nhiên bao phủ đều toàn thân.
- Trạng thái hoạt động: Cá hoạt động nhanh nhẹn, bơi lội linh hoạt theo đàn, có phản xạ nhanh với các tác động từ môi trường bên ngoài (tiếng động, ánh sáng) và có khả năng bơi ngược dòng nước tốt.
- Chỉ tiêu kích cỡ và độ đồng đều: Chiều dài và khối lượng phải đạt chuẩn theo từng phân nhóm kích thước. Độ đồng đều về chiều dài của cả lô cá giống phải đạt từ 85% trở lên.
- Sức khỏe và dịch bệnh: Cá giống phải khỏe mạnh, không mang các mầm bệnh nguy hiểm, đặc biệt là các bệnh ký sinh trùng, nấm và các bệnh nhiễm khuẩn phổ biến trên cá nước ngọt.
Yêu cầu kỹ thuật đối với cá hậu bị và cá bố mẹ
Để đảm bảo chất lượng con giống thế hệ sau, tiêu chuẩn quy định các yêu cầu khắt khe đối với đàn cá hậu bị và cá bố mẹ:
- Nguồn gốc: Cá phải có nguồn gốc rõ ràng, được tuyển chọn từ các cơ sở giống thủy sản có uy tín hoặc từ nguồn tự nhiên đã qua quá trình thuần hóa, nuôi dưỡng và kiểm dịch nghiêm ngặt.
- Yêu cầu đối với cá hậu bị: Tuổi cá từ 2 đến 3 năm tuổi, ngoại hình cân đối, không dị tật, tốc độ tăng trưởng nhanh và không có dấu hiệu bệnh lý.
- Yêu cầu đối với cá bố mẹ: Tuổi từ 4 năm tuổi trở lên. Cá đực và cá cái phải có cơ quan sinh dục phát triển bình thường. Vào mùa sinh sản, cá cái phải có bụng to, mềm đều, lỗ sinh dục có màu hồng; cá đực khi vuốt nhẹ bên hông phải tiết ra tinh dịch màu trắng sữa.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp kiểm tra để đảm bảo tính chính xác và khách quan:
- Phương pháp cảm quan: Quan sát trực tiếp bằng mắt thường trong dụng cụ chứa nước sạch để đánh giá ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động và phản xạ của cá.
- Phương pháp đo lường: Sử dụng thước đo chuyên dụng để xác định chiều dài chuẩn và dùng cân kỹ thuật để xác định khối lượng của cá.
- Phương pháp kiểm tra bệnh học: Thực hiện bằng các biện pháp ký sinh trùng học, vi khuẩn học hoặc các phương pháp xét nghiệm sinh học phân tử hiện đại để phát hiện tác nhân gây bệnh khi có nghi ngờ hoặc theo yêu cầu kiểm dịch.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9388:2014
CÁ NƯỚC NGỌT - GIỐNG CÁ BỖNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Freshwater fishes - Stock of Spinibarbus denticulatus - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9388:2014 do Trung tâm Khuyến nông Quốc gia biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁ NƯỚC NGỌT - GIỐNG CÁ BỖNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Freshwater fishes - Stock of Spinibarbus denticulatus - Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với giống cá bỗng [Spinibarbus denticulatus (Oshima, 1926)], bao gồm cá bỗng bố mẹ, cá bỗng bột, cá bỗng hương và cá bỗng giống.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Cá bỗng bố mẹ
Cá bố mẹ tuyển chọn để cho đẻ phải thuần chủng, không cận huyết, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bỗng bố mẹ
| Chỉ tiêu | Cá đực | Cá cái |
| |
| 1. Ngoại hình | Cân đối, không dị hình, vây, vẩy hoàn chỉnh, không mất nhớt |
| ||
| 2. Màu sắc và đặc điểm sinh dục phụ | Màu sặc sỡ, có hai hàng vảy màu đỏ ở hai bên dọc sống lưng, vây hậu môn có màu hồng đỏ, vào mùa sinh sản ở vây ngực, vây bụng, nắp mang của cá có nốt sần nháp | Không có vẩy màu đỏ, vây ngực và vây bụng nhẵn trơn |
| |
| 3. Trạng thái hoạt động | Cá khỏe mạnh, hoạt động nhanh nhẹn, bơi theo đàn |
| ||
| 4. Tuổi cá, năm, không nhỏ hơn | 4 | 6 |
| |
| 5. Khối lượng cá thể, kg, không nhỏ hơn | 2 | 3 |
| |
| 6. Mức độ thành thục | Vuốt nhẹ hai bên bụng về phía hậu môn có sẹ đặc màu trắng sữa chảy ra và dễ hòa tan trong nước | - Bụng tròn mềm đều, da bụng mỏng và dùng tay ấn nhẹ thấy độ đàn hồi tốt; - Lỗ sinh dục lồi, màu hồng; - Trứng tròn, đều, rời nhau, màu vàng đậm; - Nhân trứng lệch sát về cực động vật, đường kính hạt trứng từ 2,2 mm đến 2,4 mm | ||
| 7. Tình trạng sức khỏe | Không có dấu hiệu bệnh lý | |||
2.2. Cá bỗng bột
Cá bỗng bột phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bỗng bột
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Khả năng ăn thức ăn bên ngoài | Đã tiêu hết noãn hoàng, bắt đầu ăn được thức ăn bên ngoài |
| 2. Ngoại hình | Cân đối, không dị hình |
| 3. Màu sắc | Thân cá màu xám nhạt |
| 4. Trạng thái hoạt động | Bơi quanh dụng cụ chứa đựng cá, phản ứng nhanh với tiếng động |
| 5. Tuổi, tính từ sau khi trứng nở, ngày | từ 6 đến 7 |
| 6. Tình trạng sức khỏe | Không có dấu hiệu bệnh lý |
2.3. Cá bỗng hương
Cá bỗng hương phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bỗng hương
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Ngoại hình | Cân đối, vây và vẩy hoàn chỉnh, không dị hình, không bị sây sát, không mất nhớt, cỡ cá đồng đều |
| 2. Màu sắc | Sáng vàng, có chấm đen ở lưng |
| 3. Trạng thái hoạt động | Bơi lội nhanh nhẹn, bơi chìm trong nước theo đàn |
| 4. Tuổi, tính từ cuối giai đoạn cá bột, ngày | từ 45 đến 50 |
| 5. Chiều dài, cm | từ 2,5 đến 3 |
| 6. Tình trạng sức khỏe | Không có dấu hiệu bệnh lý |
2.4. Cá bỗng giống
Cá bỗng giống phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bỗng giống
| Chỉ tiêu | Cá giống nhỏ | Cá giống lớn |
| 1. Ngoại hình | Cân đối, vây, vẩy hoàn chỉnh, không dị hình, không bị sây sát, không mất nhớt, cỡ cá đồng đều | |
| 2. Màu sắc | Sáng vàng có chấm đen ở lưng | |
| 3. Trạng thái hoạt động | Bơi lội nhanh nhẹn, bơi chìm trong nước theo đàn | |
| 4. Tuổi, tính từ cuối giai đoạn cá hương, ngày | từ 45 đến 50 | từ 70 đến 90 |
| 5. Chiều dài, cm | từ 5,0 đến 7,0 | từ 8,0 đến 10,0 |
| 6. Tình trạng sức khỏe | Không có dấu hiệu bệnh lý | |
3. Phương pháp kiểm tra
3.1. Thuốc thử
3.1.1. Dung dịch 1, hỗn hợp axit axetic đậm đặc và etanol 90o theo tỉ lệ 3 : 1 (phần thể tích).
3.1.2. Dung dịch 2, hỗn hợp etanol 95o, formon, axit axetic đậm đặc và nước theo tỉ lệ 3 : 2 : 1 : 3 (phần thể tích).
3.2. Dụng cụ, thiết bị
3.2.1. Vợt, đường kính từ 250 mm đến 300 mm, làm bằng vải lưới phù du N064 hoặc vải săm vớt cá bột.
3.2.2. Vợt, đường kính từ 300 mm đến 350 mm, làm bằng lưới sợi mềm không gút, kích thước mắt lưới (2a) từ 6 mm đến 8 mm.
3.2.3. Vợt, đường kính từ 300 mm đến 350 mm, làm bằng lưới sợi mềm không gút, kích thước mắt lưới (2a) bằng 10 mm.
3.2.4. Bát nhựa hoặc bát sứ trắng, dung tích từ 0,3 lít đến 0,5 lít.
3.2.5. Chậu hoặc xô, sáng màu, dung tích từ 5 lít đến 8 lít.
3.2.6. Chậu hoặc xô, sáng màu, dung tích từ 10 lít đến 15 lít.
3.2.7. Cốc thủy tinh, dung tích 100 ml.
3.2.8. Thước đo hoặc giấy kẻ li, có vạch chia chính xác đến 1 mm.
3.2.9. Cân đồng hồ, có thể cân đến 2 kg, chính xác đến 5 g.
3.2.10. Cân treo, có thể cân đến 10 kg hoặc 20 kg, chính xác đến 30 g.
3.2.11. Lưới, sợi mềm, không gút, kích thước mắt lưới (2a) từ 5 mm đến 6 mm, độ thô chỉ lưới 210D/2x1.
3.2.12. Lưới, sợi mềm, không gút, kích thước mắt lưới (2a) từ 10 mm đến 12 mm, độ thô chỉ lưới từ 210D/3x1 đến 210D/2x2.
3.2.13. Lưới, dài từ 50 m đến 70 m, cao từ 5 m đến 6 m, kích thước mắt lưới (2a) từ 35 mm đến 40 mm, độ thô chỉ lưới từ 210D/5x3 đến 210D/7x3.
3.2.14. Giai, loại mềm, kích thước (2 x 3 x 1) m, kích thước mắt lưới (2a) từ 6 mm đến 8 mm.
3.2.15. Giai, loại mềm, kích thước (3,0 x 2,5 x 1,5) m, kích thước mắt lưới (2a) 10 mm.
3.2.16. Panh, loại thẳng, chiều dài từ 10 cm đến 15 cm.
3.2.17. Đĩa petri, kích thước (60 x 15) mm.
3.2.18. Kính giải phẫu hoặc kính lúp, có độ phóng đại 20 lần.
3.2.19. Que thăm trứng, dài 300 mm, đường kính từ 2,5 mm đến 3 mm.
3.2.20. Băng ca (cáng), bằng vải mềm, kích thước (40 x 60) cm.
3.3. Lấy mẫu
3.3.1. Đối với cá bỗng bố mẹ
Kiểm tra 100 % số cá bố mẹ được tuyển chọn cho đẻ.
3.3.2. Đối với cá bỗng bột
Dùng vợt (3.2.1) lấy ngẫu nhiên khoảng 100 cá thể từ bể ấp, thả vào bát (3.2.4) có chứa lượng nước chiếm 1/3 dung tích bát để kiểm tra.
3.3.3. Đối với cá bỗng hương
Dùng vợt (3.2.2) lấy ngẫu nhiên khoảng 100 cá thể từ giai (3.2.14) hoặc lưới chứa cá (3.2.11) rồi thả vào chậu hoặc xô (3.2.5) có chứa sẵn từ 2 lít đến 3 lít nước sạch.
3.3.4. Đối với cá bỗng giống
Dùng vợt (3.2.3) lấy ngẫu nhiên cá giống từ giai (3.2.15) hoặc lưới chứa cá (3.2.12) rồi thả vào chậu hoặc xô (3.2.6) có chứa sẵn 5 lít nước sạch.
Số lượng mẫu để kiểm tra cá giống nhỏ không ít hơn 50 cá thể, số lượng mẫu để kiểm tra cá giống lớn không ít hơn 30 cá thể.
3.4. Cách tiến hành
3.4.1. Kiểm tra khả năng bắt mồi của cá bột
Dùng lòng đỏ trứng đã luộc chín, bóp nhuyễn rồi hòa vào 50 ml nước sạch, lọc qua lưới phù du hoặc vải săm vớt cá bột, dùng thìa xúc dung dịch có lòng đỏ trứng gà té (tưới) đều lên mặt bể ấp, sau 10 min quan sát thấy bụng cá có lòng đỏ trứng là cá bột đã bắt mồi bên ngoài.
3.4.2. Kiểm tra ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động
3.4.2.1. Đối với cá bỗng bố mẹ
Quan sát cá bố mẹ đang bơi trong giai chứa (3.2.15) kết hợp quan sát trực tiếp số mẫu đã lấy để đánh giá ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá.
3.4.2.2. Đối với cá bỗng bột
Quan sát trực tiếp cá bột trong bát (3.2.4), cốc thủy tinh (3.2.7) hoặc trong chậu, xô dung tích phù hợp, dưới ánh sáng tự nhiên để đánh giá ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động của cá.
3.4.2.3. Đối với cá bỗng hương và cá bỗng giống
Quan sát trực tiếp cá trong chậu hoặc xô chứa mẫu ở nơi có đủ ánh sáng để đánh giá ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động của cá.
3.4.3. Kiểm tra tình trạng sức khỏe
3.4.3.1. Đối với cá bỗng bố mẹ
Lấy mẫu và kiểm tra dấu hiệu bệnh lý của cá bố mẹ thực hiện theo quy trình kiểm dịch động vật thủy sản và sản phẩm động vật thủy sản do cơ quan có thẩm quyền quy định. Kết hợp đánh giá tình trạng sức khỏe cá bố mẹ bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng thái hoạt động theo 3.4.2.1.
3.4.3.2. Đối với cá bỗng bột, cá bỗng hương và cá bỗng giống
Quan sát cá đã lấy mẫu theo 3.3.2, 3.3.3 hoặc 3.3.4 bằng mắt, trong điều kiện ánh sáng tự nhiên để phát hiện những cá thể có dấu hiệu nhiễm bệnh, kết hợp đánh giá tình trạng sức khỏe của cá bột bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng thái hoạt động theo 3.4.2.2 hoặc 3.4.2.3.
3.4.4. Xác định chiều dài
3.4.4.1. Đối với cá bỗng hương
Đặt cá giống trên thước hoặc giấy kẻ li (3.2.8), đo chiều dài từng cá thể từ mút đầu đến mút cán đuôi với số lượng không ít hơn 50 cá thể. Số cá thể đạt hoặc vượt chiều dài theo quy định trong Bảng 3 phải lớn hơn 90 % tổng số cá kiểm tra.
3.4.4.2. Đối với cá bỗng giống
Đặt cá giống trên thước hoặc giấy kẻ li (3.2.8) để đo chiều dài toàn thân cá. Số lượng đo không ít hơn 50 cá thể. Số cá thể đạt hoặc vượt chiều dài theo quy định trong Bảng 4 phải lớn hơn 80 % tổng số cá kiểm tra.
3.4.5. Xác định khối lượng cá bỗng bố mẹ
Bắt từng cá thể vào băng ca (3.2.20) để cân xác định khối lượng cá.
3.4.6. Kiểm tra mức độ thành thục của cá bỗng bố mẹ
3.4.6.1. Cá cái
Quan sát trực tiếp bằng mắt thường trong điều kiện ánh sáng tự nhiên về trạng thái của bụng, màu sắc lỗ sinh dục của từng cá thể cá.
Dùng tay để cảm nhận độ mềm của bụng và đàn hồi của da bụng cá.
Dùng que thăm trứng (3.2.19) lấy từ 5 đến 6 trứng cá, đặt vào đĩa petri (3.2.17) có nước trong, sạch, để quan sát bằng mắt thường về màu sắc, hình thái các hạt trứng. Sau đó nhỏ lên trứng từ 3 ml đến 4 ml dung dịch kiểm tra (3.1.1 hoặc 3.1.2) và quan sát độ lệch cực của trứng bằng mắt thường hoặc kính lúp (3.2.18).
Đo đường kính hạt trứng trên giấy kẻ li hoặc trên kính giải phẫu hoặc kính lúp (3.2.18).
3.4.6.2. Cá đực
Quan sát bằng mắt với ánh sáng tự nhiên về màu sắc của vây, vẩy của từng cá thể. Vuốt nhẹ hai bên bụng về phía hậu môn cho sẹ chảy ra và đánh giá chất lượng sẹ.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] 28 TCN 216:2004, Cá nước ngọt - Cá bỗng bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật
[2] 28 TCN 217:2004, Cá nước ngọt - Cá bỗng bột - Yêu cầu kỹ thuật
[3] 28 TCN 218:2004, Cá nước ngọt - Cá bỗng hương - Yêu cầu kỹ thuật
[4] 28 TCN 219:2004, Cá nước ngọt - Cá bỗng giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 216:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng bố mẹ - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 217:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng bột - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 218:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng hương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 219:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng giống - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 170:2001 về cá nước ngọt – cá giống các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9586:2014 về Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9963:2014 về Cá nước ngọt - Cá tra - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12271-2:2018 về Giống cá nước lạnh - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 2: Cá hồi vân
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13585-3:2022 về Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 3: Giống cá chiên, cá chạch sông, cá anh vũ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13585-2:2022 về Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 2: Giống cá hô, cá trà sóc, cá bông lau, cá chạch lấu
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 216:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng bố mẹ - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 217:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng bột - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 218:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng hương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 219:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng giống - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 170:2001 về cá nước ngọt – cá giống các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9586:2014 về Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9963:2014 về Cá nước ngọt - Cá tra - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12271-2:2018 về Giống cá nước lạnh - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 2: Cá hồi vân
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13585-3:2022 về Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 3: Giống cá chiên, cá chạch sông, cá anh vũ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13585-2:2022 về Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 2: Giống cá hô, cá trà sóc, cá bông lau, cá chạch lấu