Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9956:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9956:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với chất tạo màu Brown HT (chất màu nâu HT) được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nhóm chất màu tổng hợp tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất tạo màu Brown HT được sử dụng với mục đích kỹ thuật trong chế biến thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm tại Việt Nam phải tuân thủ các giới hạn và chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính pháp lý khi lưu thông sản phẩm trên thị trường.

Mô tả đặc tính kỹ thuật của Brown HT

Brown HT (còn được biết đến với mã số quốc tế INS 155) là một chất màu azo tổng hợp. Tiêu chuẩn đưa ra các thông tin định danh cơ bản bao gồm:

  • Tên hóa học: Disodium 4,4'-(2,4-dihydroxy-5-hydroxymethyl-1,3-phenylenebisazo)di(naphthalene-1-sulfonate).
  • Công thức hóa học: C27H18N4Na2O9S2.
  • Khối lượng phân tử: 652,57 g/mol.
  • Trạng thái tự nhiên: Dạng bột hoặc hạt màu nâu đỏ đến nâu sẫm, tan tốt trong nước tạo thành dung dịch màu nâu.

Các chỉ tiêu chất lượng và độ tinh khiết bắt buộc

Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, TCVN 9956:2013 quy định nghiêm ngặt các giới hạn về độ tinh khiết và hàm lượng các tạp chất có trong phụ gia Brown HT:

  • Hàm lượng chất màu tổng số: Không được thấp hơn mức quy định tối thiểu (thường tính theo muối natri) để đảm bảo hiệu quả tạo màu đặc trưng của phụ gia.
  • Hao hụt khi sấy khô ở 135 độ C: Giới hạn tỷ lệ nước và các chất dễ bay hơi để tránh làm giảm chất lượng phụ gia trong quá trình bảo quản và lưu thông.
  • Chất không tan trong nước: Khống chế ở mức cực thấp nhằm đảm bảo khả năng hòa tan hoàn toàn của chất màu trong dung dịch thực phẩm, tránh hiện tượng vón cục hoặc lắng cặn.
  • Hàm lượng kim loại nặng: Giới hạn nghiêm ngặt đối với các kim loại độc hại như Chì (Pb), Asen (As) để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc tích lũy cho người sử dụng.
  • Amin thơm mạch vòng chưa sulfon hóa: Giới hạn tối đa cho phép để kiểm soát các tiền chất độc hại phát sinh trong quá trình tổng hợp hóa học.
  • Chất màu phụ trợ: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ các chất màu phụ phát sinh ngoài ý muốn trong quá trình sản xuất để đảm bảo độ tinh khiết của sản phẩm.

Phương pháp xác định và thử nghiệm

Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa để xác định các chỉ tiêu vật lý và hóa học của Brown HT. Các phương pháp này bao gồm:

  • Phương pháp quang phổ hấp thụ để xác định hàm lượng chất màu tổng số.
  • Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hoặc sắc ký giấy để định lượng các chất màu phụ trợ và các hợp chất hữu cơ khác.
  • Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc ICP-MS để xác định chính xác hàm lượng kim loại nặng như chì và asen.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn

TCVN 9956:2013 đóng vai trò là công cụ pháp lý kỹ thuật giúp các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng phụ gia thực phẩm lưu thông trên thị trường. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm lựa chọn được nguồn nguyên liệu phụ gia an toàn, hợp chuẩn, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9956 : 2013

PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - BROWN HT

Food additives - Colours - Brown HT

Lời nói đầu

TCVN 9956:2013 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA Monograph 1 (2006), Compendium of Food Additive Specifications;

TCVN 9956:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - BROWN HT

Food additives - Colours - Brown HT

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất tạo màu Brown HT được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của Brown HT là từ 0 mg/kg đến 1,5 mg/kg thể trọng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469:2010, Phụ gia thc phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý

TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các cht tạo màu

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn la

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên t dùng lò graphit

3. Mô tả

3.1. Thành phần cơ bản là dinatri 4,4’-(2,4-dihydroxy-5-hydroxymetyl-1,3-phenylen-bisazo) di-1- naphtalensulfonat và các chất màu phụ cùng với các thành phần cơ bản không tạo màu là natri clorua và/hoặc natri sulfat.

Brown HT có thể được chuyển thành màu muối nhôm (aluminium lake) tương ứng. Khi đó, áp dụng các quy định đối với chất tạo màu dạng muối nhôm.

3.2. Tên gọi

Tên hóa học: dinatri 4,4’-(2,4-dihydroxy-5-hydroxymetyl-1,3-phenylen-bisazo) di-1-naphtalensulfonat

Tên khác: Cl Food Brown 3, Chocolate brown HT, Cl (1975) No. 20285

3.3. Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 155

C.A.S (mã số hóa chất): 4553-89-3

3.4. Công thức hóa học: C27H18N4Na2O9S2

3.5. Công thức cu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cu tạo của Brown HT

3.6. Khối lượng phân tử: 652,57.

4. Các yêu cầu

4.1. Ngoại quan

Dạng bột hoặc dạng hạt màu nâu.

4.2. Độ hòa tan

Tan được trong nước, không tan trong etanol.

4.3. Nhận biết các chất màu

Đạt yêu cầu của phép thử quy định trong 5.2.

4.4. Các chỉ tiêu - hóa

Các chỉ tiêu lí - hóa của Brown HT theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu - hóa của Brown HT

Tên chỉ tiêu

Mức yêu cầu

1. Hao hụt khối lượng khi sấy ở 135 °C, kể cả clorua và sulfat tính theo các muối natri, % khối lượng, không lớn hơn

30

2. Hàm lượng các chất không tan trong nước, % khối lượng, không lớn hơn

0,2

3. Hàm lượng chất màu tổng số, % khối lượng, không nhỏ hơn

70

4. Hàm lượng chất màu phụ, % khối lượng, không lớn hơn

10

5. Hàm lượng các hợp chất hữu cơ không phải là chất màu, tính theo axit 4-aminonaphtalen-1-sulfonic, % khối lượng, không lớn hơn

0,7

6. Hàm lượng các amin thơm bậc 1 không sulfonat hóa, tính theo anilin, % khối lượng, không lớn hơn

0,01

7. Hàm lượng các chất chiết được bằng ete, % khối lượng, không lớn hơn

0,2

8. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

2

5. Phương pháp thử

5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 trong TCVN 6469:2010.

5.2. Nhận biết các chất màu, theo 3.2 trong TCVN 6470:2010.

5.3. Xác định hao hụt khối lượng khi sy, theo 3.15 trong TCVN 6470:2010.

5.4. Xác định hàm lượng các chất không tan trong nước, theo 3.5 trong TCVN 6470:2010.

5.5. Xác định hàm lượng chất màu tổng s, theo 3.3.1 (Phương pháp đo quang phổ) trong TCVN 6470:2010.

Dung môi:

đệm phosphat có pH = 7;

Pha loãng dung dịch A:

10 ml đến 250 ml;

Độ hấp thụ:

a = 40,3;

Bước sóng tương ứng với độ hấp thụ cực đại: 460 nm.

5.6. Xác định hàm lượng chất màu phụ, theo 3.4 trong TCVN 6470:2010.

Chuẩn bị chất chuẩn như sau:

Pha loãng 1,0 ml dung dịch mẫu thử 1 % trong bình định mức 100 ml, thêm nước đến vạch và trộn đều. Chuyển 0,10 ml dung dịch này vào ống nghiệm, thêm 5,0 ml hỗn hợp nước: axeton (tỉ lệ thể tích 1:1), sau đó thêm 14,9 ml dung dịch natri hydro carbonat 0,05 N và lắc trộn ống nghiệm.

Xác định độ hấp thụ thực (As) của chất chuẩn.

Dung môi khai triển:

No.6;

Sắc đồ khai triển:

khoảng 14 h.

5.7. Xác đnh hàm lượng các hp chất hữu cơ không phải là chất màu, theo 3.11 trong TCVN 6470:2010.

Gradient rửa giải HPLC: từ 1 % đến 100 % với tốc độ 2 % mỗi phút (theo hàm mũ).

5.8. Xác định hàm lượng các amin thơm bậc 1 không sulfonat hóa, theo 3.9 trong TCVN 6470:2010.

5.9. Xác định hàm lượng các chất chiết được bằng ete, theo 3.6 trong TCVN 6470:2010.

5.10. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9956:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Brown HT

Số hiệu: TCVN9956:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9956:2013 về Phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký