Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9959:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9959:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử đối với chất tạo màu thực phẩm Etyl este của axit B-apo-8'-carotenic (với mã quốc tế là INS 160f). Đây là một phụ gia thực phẩm thuộc nhóm carotenoid, được sử dụng rộng rãi để tạo màu vàng đến cam cho các sản phẩm thực phẩm.
1. Phạm vi áp dụng và mô tả chung
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với chất tạo màu etyl este của axit B-apo-8'-carotenic được sử dụng làm phụ gia trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Tên gọi và nhận diện: Tên hóa học là Etyl este của axit B-apo-8'-carotenic, công thức hóa học là C32H44O2, khối lượng phân tử là 460,70 g/mol. Mã số phụ gia quốc tế là INS 160f.
- Trạng thái tự nhiên: Chất tạo màu này tồn tại dưới dạng tinh thể hoặc bột tinh thể màu đỏ đến đỏ tím. Chất này rất nhạy cảm với ánh sáng và oxy hóa, do đó cần được bảo quản trong điều kiện nghiêm ngặt để tránh biến chất.
2. Các chỉ tiêu định tính (Identification)
Để xác định danh tính và tính chất đặc trưng của chất tạo màu etyl este của axit B-apo-8'-carotenic, tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử nghiệm định tính cụ thể bao gồm:
- Độ hòa tan: Thực hiện kiểm tra tính tan của chất trong các dung môi khác nhau. Chất này thực tế không tan trong nước, tan ít trong ethanol và dầu thực vật, tan tốt trong clorofom và ete dầu mỏ.
- Phổ hấp thụ cực đại: Dung dịch mẫu thử trong xyclohexan phải thể hiện độ hấp thụ cực đại ở bước sóng từ 447 nm đến 451 nm.
- Phản ứng màu đặc trưng: Khi hòa tan mẫu thử trong axeton và thêm các thuốc thử đặc trưng (như axit sunfuric hoặc antimon clorua), dung dịch phải xuất hiện màu xanh lam đậm đặc trưng của nhóm carotenoid.
3. Các chỉ tiêu độ tinh khiết (Purity)
Tiêu chuẩn đặt ra các giới hạn nghiêm ngặt về tạp chất để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi sử dụng chất tạo màu này:
- Hàm lượng chất màu phụ: Tổng hàm lượng các chất màu khác ngoài etyl este của axit B-apo-8'-carotenic không được vượt quá giới hạn quy định (thường không quá 3% tổng hàm lượng chất màu).
- Hao hụt khi sấy khô: Tỷ lệ hao hụt khối lượng khi sấy khô ở điều kiện tiêu chuẩn không được vượt quá mức quy định để đảm bảo độ ẩm của sản phẩm ở mức an toàn.
- Hàm lượng tro sunfat: Giới hạn lượng tro sunfat còn lại sau khi nung để kiểm soát lượng tạp chất vô cơ.
- Kim loại nặng nguy hại: Giới hạn nghiêm ngặt đối với hàm lượng chì (Pb), asen (As) và các kim loại nặng khác nhằm ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc cho người tiêu dùng.
4. Phương pháp xác định hàm lượng (Assay)
Hàm lượng hoạt chất chính trong phụ gia phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định (thường không thấp hơn 96% tính theo chất khô). Phương pháp xác định hàm lượng được thực hiện thông qua đo độ hấp thụ quang phổ (Spectrophotometry) tại bước sóng hấp thụ cực đại, sử dụng hệ số hấp thụ đặc trưng để tính toán nồng độ chính xác của etyl este của axit B-apo-8'-carotenic trong mẫu thử.
5. Yêu cầu về bao gói, ghi nhãn và bảo quản
- Bao gói: Sản phẩm phải được đóng gói trong các bao bì kín, bền, không phản ứng với chất màu và bảo vệ sản phẩm khỏi tác động của ánh sáng và độ ẩm.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải tuân thủ các quy định hiện hành về ghi nhãn phụ gia thực phẩm, bao gồm tên sản phẩm, mã INS 160f, hàm lượng tinh khiết, hướng dẫn sử dụng và hạn sử dụng.
- Bảo quản: Phải bảo quản chất tạo màu ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và trong môi trường khí trơ nếu cần thiết để tránh quá trình oxy hóa làm giảm chất lượng màu.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9959:2013
PHỤ GIA THỰC PHẨM – CHẤT TẠO MÀU – ETYL ESTE CỦA AXIT B – APO – 8’ – CAROTENOIC
Food additives – Colours – β – Apo – 8’ – Carotenoic acid ethyl ester
Lời nói đầu
TCVN 9959:2013 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA Monograph 11 (2011), Compendium of Food Additive Specifications;
TCVN 9959:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM – CHẤT TẠO MÀU – ETYL ESTE CỦA AXIT B – APO – 8’ – CAROTENOIC
Food additives – Colours – β – Apo – 8’ – Carotenoic acid ethyl ester
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất tạo màu etyl este của axit β-apo-8’-carotenoic được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI), tính theo tổng của các carotenoid gồm β-caroten, β-apo-8’-carotenal và các dạng metyl, etyl ester của axit β-apo-8’-carotenoic là từ 0 mg/kg đến 5 mg/kg thể trọng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm – Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm – Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES).
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ –Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit.
3. Mô tả
3.1. Chế phẩm etyl este của axit β-apo-8’-carotenoic chủ yếu gồm các đồng phân trans của etyl este của axit β-apo-8’-carotenoic (etyl este của axit all-trans-β-apo-8’-carotenoic), có thể chứa lượng nhỏ all-trans-β-apo-12’-carotenal, metyl-all-trans-β-apo-8’-carotenoat, all-trans-etyl 4’-apo-b-carotenat và all trans-b-caroten. Các chế phẩm etyl este của axit b-apo-8’-carotenoic thương mại dùng cho thực phẩm có thể có dạng huyền phù trong dầu thực phẩm, dạng nhũ tương hoặc dạng bột có thể phân tán trong nước. Chế phẩm cũng có thể chứa các đồng phần cis.
3.2. Tên gọi
Tên hóa học:
Etyl este của axit all-trans-β-apo-8’-carotenoic;
Etyl 8’-apo-β-caroten-8’-oat;
Etyl (2E,4E,6E,8E,10E,12E,14E,16E) – 2,6,11,15-tetrametyl-17-(2,6,6-trimetylcyclohexen-1-yl) heptadeca-2,4,6,8,10,12,14,16-octaenoat
Tên khác: Cl Food Orange 7; Cl (1975) No. 40825.
3.3. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm: 160f
C.A.S (mã số hóa chất): 1109-11-1
3.4. Công thức hóa học: C32H44O2
3.5. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1- Công thức cấu tạo của etyl este của axit all-trans-β-apo-8’-carotenoic
(hợp chất chính)
3.6. Khối lượng phân tử: 460,70.
4. Các yêu cầu
4.1. Ngoại quan
Tinh thể hoặc bột tinh thể màu đỏ đến đỏ tím, nhạy với oxy và ánh sáng.
CHÚ THÍCH: Bảo quản chế phẩm trong bao bì tránh ánh sáng và môi trường khí trơ.
4.2. Độ hòa tan
Không tan trong nước, chỉ hơi tan trong etanol, rất ít tan trong dầu thực vật.
4.3. Phép thử carotenoid
Đạt yêu cầu của phép thử quy định trong 5.2.
4.4. Phép đo quang phổ
Đạt yêu cầu của phép thử quy định trong 5.3.
4.5. Các chỉ tiêu lí – hóa
Các chỉ tiêu lí – hóa của etyl este của axit β-apo-8’-carotenoic theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Chỉ tiêu lí – hóa của etyl este của axit β-apo-8’-carotenoic
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hàm lượng chất màu tổng số, % khối lượng, không nhỏ hơn | 96 |
| 2. Hàm lượng chất màu phụ tính theo các carotenoid ngoại trừ etyl este của axit β-apo-8’-carotenoic, % khối lượng so với chất màu tổng số, không lớn hơn | 3 |
| 3. Hàm lượng tro sulfat, % khối lượng, không lớn hơn | 0,1 |
| 4. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn | 2 |
5. Phương pháp thử
5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 trong TCVN 6469:2010.
5.2. Phép thử carotenoid
Thêm lần lượt dung dịch natri nitrit 5% và dung dịch axit sulfuric 0,5M vào dung dịch mẫu thử trong axeton, dung dịch mẫu thử bị mất màu.
5.3. Phương pháp nhận biết bằng đo quang phổ
Xác định độ hấp thụ (A) của dung dịch mẫu thử đã pha loãng (xem 5.4) tại các bước sóng 449 nm và 475 nm. Tỷ số A475/A449 phải nằm trong khoảng từ 0,82 đến 0,86.
5.4. Xác định hàm lượng chất màu tổng số, theo 3.3.1.4 (Phương pháp đo quang phổ) trong TCVN 6470:2010.
5.4.1. Điều kiện xác định bằng quang phổ
- Khối lượng mẫu thử: 0,08 g ± 0,01 g;
- Dung tích các bình định mức: V1 = V2 = V3 = 100 ml;
- Dung tích các pipet: v1 = v2 = 5 ml;
- Độ hấp thụ riêng của chất chuẩn:
;
- Bước sóng tương ứng với độ hấp thụ cực đại: khoảng 449 nm.
5.4.2. Tính kết quả
Hàm lượng chất màu tổng hợp của mẫu thử, X1, được tính bằng phần trăm khối lượng (%) theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
A là độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử được pha loãng hai lần tại bước sóng 461 nm;
là độ hấp thụ riêng của β-caroten (
= 2550);
V1 là dung tích bình định mức, tính bằng mililít (V1 = 100 ml);
D là hệ số pha loãng (
);
w là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
5.5. Xác định hàm lượng chất màu phụ
5.5.1. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.
5.5.1.1. Hydroxytoluen đã butyl hóa (BHT)
5.5.1.2. 2-Propanol.
5.5.1.3. N-etyldiisopropyl – amin.
5.5.1.4. Amoni axetat, dung dịch 0,2%.
5.5.1.5. Axetonitril.
5.5.1.6. Metanol.
5.5.1.7. Etanol.
5.5.1.8. Tetrahydrofuran.
5.5.1.9. Dung môi pha động
Hòa tan 50 mg BHT (5.5.1.1) trong 20 ml 2-propanol (5.5.1.2) đựng trong bình định mức 1 000 ml. Thêm 0,2 ml N-etyldiiopropyl-amin (5.5.1.3), 25 ml dung dịch amoni axetat 0,2% (5.5.1.4), 455 ml axetonitril (5.5.1.5) và khoảng 450 ml metanol (5.5.1.6). Để cho hỗn hợp về nhiệt độ phòng và thêm metanol đến vạch.
Sử dụng dung môi pha động trong vòng 2 ngày sau khi chuẩn bị.
5.5.2. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.5.2.1. Thiết bị HPLC, được trang bị detector UV/VIS hoặc detector mảng diot, bộ bơm mẫu tự động có làm lạnh và bộ tích phân.
5.5.2.2. Cột sắc kí, ví dụ: cột pha đảo C18, Suplex pkb – 100 (kích thước 250 mm x 4,6 mm, cỡ hạt 5 μm) hoặc loại tương đương.
5.5.2.3. Bình định mức, dung tích 100 ml và 1000 ml.
5.5.2.4. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.5.3. Cách tiến hành
5.5.3.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Cân 10 mg mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong tetrahydrofuran (5.5.1.8) (đã được ổn định bằng dung dịch BHT 0,025%). Chuyển hỗn hợp sang bình định mức 100 ml (5.5.2.3) và thêm tetrahydrofuran đến vạch.
Pha loãng dung dịch thu được với etanol (5.5.1.7) theo tỉ lệ thể tích 1:10.
5.5.3.2. Điều kiện sắc kí
- Bước sóng detector: 446 nm;
- Cột: theo 5.5.2.2;
- Pha động: dung môi 5.5.1.9;
- Rửa giải: đẳng dòng;
- Nhiệt độ cột: 30 oC;
- Tốc độ dòng: 0,6 ml/min;
- Thể tích bơm: 10 μl;
- Nhiệt độ bộ bơm lấy mẫu tự động: khoảng 15 oC;
- Thời gian chạy sắc kí: khoảng 35 min.
5.5.3.3. Tiến hành sắc kí
Bơm dung dịch mẫu thử vào hệ thống HPLC. Thời gian lưu của etyl este của axit all-trans-β-apo-8’-carotenoic nằm trong khoảng từ 9 min đến 11 min và tương ứng với pic lớn nhất trên sắc kí đồ. Thời gian lưu tương đối của các carotenoid so với etyl este của axit all-trans-β-apo-8’-carotenoic là: all-trans-β-apo-12’-carotenal (0,73), metyl-all-trans-β-apo-8’-carotenoat (0,97), all-trans-etyl 4’-apo-β-carotenat (1,22) và all-trans-β-caroten (2,23).
Tích phân diện tích các pic trên sắc kí đồ.
5.5.4. Tính kết quả
Hàm lượng các carotenoid ngoại trừ etyl este của axit β-apo-8’-carotenoic, X2, biểu thị bằng phần trăm khối lượng so với chất màu tổng số, tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
At là tổng diện tích các pic trên sắc kí đồ, ngoại trừ pic của dung môi, tính theo đơn vị diện tích.
Aa là diện tích pic của etyl este của axit β-apo-8’-carotenoic trên sắc kí đồ, tính theo đơn vị diện tích.
5.6. Xác định hàm lượng tro sulfat, theo 5.3.3.1.1 trong TCVN 8900-2:2012, sử dụng 2 g mẫu thử.
5.7. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012, TCVN 8900-7:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:2008 về phụ gia thực phẩm - Sunset yellow FCF
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:2008 về phụ gia thực phẩm - Brilliant blue FCF
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-10:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9947:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Carmine
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10627:2015 về Phụ gia thực phẩm - Natri benzoat
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10628:2015 về Phụ gia thực phẩm - Kali benzoat
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10629:2015 về Phụ gia thực phẩm - Canxi benzoat
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-3:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 3: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp chuẩn)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:2008 về phụ gia thực phẩm - Sunset yellow FCF
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:2008 về phụ gia thực phẩm - Brilliant blue FCF
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-10:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9947:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Carmine
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10627:2015 về Phụ gia thực phẩm - Natri benzoat
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10628:2015 về Phụ gia thực phẩm - Kali benzoat
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10629:2015 về Phụ gia thực phẩm - Canxi benzoat
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-3:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 3: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp chuẩn)