Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6455:2008 về Phụ gia thực phẩm - Sunset yellow FCF

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6455:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với chất màu Sunset Yellow FCF (mã số INS 110), một loại phụ gia thực phẩm phổ biến được sử dụng để tạo màu vàng cam cho các sản phẩm thực phẩm. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất màu Sunset Yellow FCF được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm. Văn bản đưa ra các giới hạn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi chất màu này được đưa vào quá trình chế biến và sản xuất thực phẩm tiêu dùng.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

  • TCVN 6469:2000 về Phương pháp thử chung đối với chất màu thực phẩm. Đây là tài liệu nền tảng quy định các quy trình phân tích hóa lý, xác định độ tinh khiết và hàm lượng các chất có trong phụ gia màu thực phẩm.

Điều 3: Mô tả đặc tính hóa học và nhận dạng

Điều khoản này định nghĩa chi tiết các thông số nhận dạng hóa học của Sunset Yellow FCF nhằm tránh nhầm lẫn với các hợp chất màu khác:

  • Tên hóa học: Disodium 2-hydroxy-1-(4-sulfonatophenylazo)naphthalene-6-sulfonate.
  • Tên thông thường và ký hiệu: Sunset Yellow FCF, Food Yellow 3, FD&C Yellow No. 6.
  • Chỉ số màu (Color Index): C.I. 15985.
  • Mã số quốc tế: INS 110.
  • Công thức hóa học: C16H10N2Na2O7S2.
  • Khối lượng phân tử: 452,37 g/mol.
  • Trạng thái vật lý: Chất màu tồn tại dưới dạng bột hoặc hạt màu đỏ cam, có khả năng hòa tan tốt trong nước tạo thành dung dịch màu vàng cam sáng.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng

Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt mà phụ gia Sunset Yellow FCF phải đáp ứng trước khi được lưu thông và sử dụng trên thị trường:

  • Hàm lượng chất màu tổng số: Hàm lượng chất màu chính (tính theo muối natri) không được nhỏ hơn 85%. Đây là chỉ số quyết định chất lượng và hiệu quả tạo màu của phụ gia.
  • Hàm lượng chất không tan trong nước: Giới hạn tối đa cho phép là 0,2%. Chỉ tiêu này đảm bảo phụ gia hòa tan hoàn toàn, không để lại cặn lơ lửng trong sản phẩm thực phẩm.
  • Các chất màu phụ (Subsidiary colouring matters): Hàm lượng các chất màu phụ phát sinh trong quá trình tổng hợp không được vượt quá 5,0% để đảm bảo độ đồng nhất của màu sắc.
  • Hợp chất hữu cơ khác ngoài chất màu: Tổng hàm lượng các hợp chất hữu cơ trung gian (như axit 4-aminobenzenesulfonic, axit 6-hydroxynaphthalene-2-sulfonic...) không được vượt quá 0,5%.
  • Amin thơm chính không sulfon hóa: Giới hạn cực kỳ nghiêm ngặt, không được vượt quá 0,01% (tính theo anilin) do tính chất độc hại của nhóm hợp chất này đối với sức khỏe con người.
  • Chất chiết được bằng ete: Hàm lượng chất chiết được bằng ete trong môi trường kiềm không được vượt quá 0,2%.
  • Giới hạn kim loại nặng độc hại: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt hàm lượng các kim loại nặng như Chì (Pb), Arsen (As) và Thủy ngân (Hg) nhằm ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc tích lũy cho người tiêu dùng.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc ban hành TCVN 6455:2008 giúp các cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở pháp lý rõ ràng để kiểm tra, giám sát chất lượng phụ gia thực phẩm nhập khẩu và sản xuất trong nước. Đồng thời, tiêu chuẩn này hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm lựa chọn nguyên liệu an toàn, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng Việt Nam.

TIÊU CHUÂN QUỐC GIA

TCVN 6455:2008

PHỤ GIA THỰC PHẨM - SUNSET YELLOW FCF

Food additive - Sunset yellow FCF [1][1])

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sunset yellow FCF được sử dụng làm chất tạo màu trong chế biến thực phẩm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

JECFA - Combined compendium of food additive specifcation, Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specircations

(JECFA - Tuyển tập các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 - Các phương pháp phân tích, qui trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm).

3. Mô tả

3.1 Sunset yellow FCF chủ yếu gồm dinatri 6-hydroxy-5-(4-sulfonatophenylazo)-2-naphthalen-6-sulfonat và một số chất màu phụ cùng với các chất không màu khác như natri clorua và/hoặc natri sulfat.

Sunset yellow FCF có thể chuyển sang màu muối nhôm tương ứng chỉ khi sử dụng muối nhôm có màu.

 3.2 Tên hoá học

Dinatri 6-hydroxy-5-(4-sulfonatophenylazo)-2-naphthalen-6-sulfonat.

3.3 Số C.A.S: 2783-94-0

3.4 Công thức hoá học: C16H10N2Na2O7S2

3.5 Công thức cấu tạo

3.6 khối lượng phân tử .452,38

3.7 Tổng hàm lượng chất màu: Không nhỏ hơn 85 %.

3.8 Trạng thái: Bột hoặc hạt màu vàng đỏ.

4. Đặc tính

4.1 Cách nhận biết

4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Tan trong nước và tan ít trong etanol.

4.1.2 Nhận dạng các chất màu (xem tập 4): Đạt yêu cầu của phép thử.

4.2 Độ tinh khiết

4.2.1 Hao hụt khối lượng khi sấy ở 135 oC (xem tập 4): Không lớn hơn 15 %, tính theo muối natri clorua và sulfat.

4.2.2 Chất không tan trong nước (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2 %.

4.2.3 Chì (xem tập 4): Không lớn hơn 2 mg/kg.

Xác định được bằng phương pháp hấp phụ nguyên tử phù hợp với mức quy định. Việc chọn cỡ mẫu và phương pháp chuẩn bị mẫu có thể theo nguyên tắc của phương pháp mô tả trong lnstrumental methods (Phương pháp phân tích bằng dụng cụ), tập 4.

4.2.4 Chất màu phụ (xem tập 4): Không lớn hơn 5 %.

Các chất màu không phải là trinatri 2-hydroxy-1-(4-sulfonatophenylazo)naphthalen-3,6-disulfonat không lớn hơn 2%.

Áp dụng các điều kiện sau:

- Dung môi: số 4;

- Chiều cao dung môi: khoảng 17 cm.

4.2.5 Thành phần hữu cơ không phải là chất màu (xem tập 4)

Tổng hàm lượng các hợp chất axit 4-amino-1-benzensulfonic, 3-hydroxy-2,7-naphthalendisulfonic, 6-hydroxy-2-naphthalensulfonic, 7-hydroxy-1,3-naphthalendisulfonic, 4,4’- diazoaminodibenzensulfonic, 6,6’- oxydi-2-naphthalensulfonic không lớn hơn 0,5 %.

Dùng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với các điều kiện sau: gradient rửa giải HPLC từ 2 % đến 100 % với bước tăng tuyến tính 4 %min.

4.2.6 Amin thơm chính không sulfonat hóa (xem tập 4): Không lớn hơn 0,01 %, tính theo anilin.

4.2.7 Chất chiết được bằng ete (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2 %.

5. Phương pháp thử

Phép thử được tiến hành theo hướng dẫn trong Total content by titration with titanos chlonde (Phương pháp xác định tổng hàm lượng chất màu bằng cách chuẩn độ với titan clorua) (xem tập 4), như sau:

- Khối lượng mẫu: từ 0,5 g đến 0,6 g;

- Chất đệm: 10 g na tri xitrat.

1,00 ml TiCl3 0,1 N tương đương với 11,31 mg chất màu.



[1][1]  Sunset yellow FCF còn có tên gọi khác là : Cl vàng thực phẩm 3, FD&C Yellow No. 6. Crelborang S, Cl (1975) No. 15985, INS No. 110

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:2008 về phụ gia thực phẩm - Sunset yellow FCF

Số hiệu: TCVN6455:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:2008 về phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký