Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1988 (hoàn toàn phù hợp với ST SEV 3351 : 1981) quy định phương pháp xác định độ bền xung nhiệt của thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá khả năng chịu đựng sự thay đổi nhiệt độ đột ngột của vật liệu thủy tinh mà không bị nứt vỡ, hư hỏng trong quá trình sử dụng.
Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thủy tinh và sản phẩm thủy tinh nhằm xác định giới hạn bền nhiệt hoặc kiểm tra độ bền xung nhiệt ở một hiệu nhiệt độ xác định.
- Nguyên tắc thử nghiệm: Phương pháp dựa trên việc cho mẫu thử chịu sự thay đổi nhiệt độ đột ngột (xung nhiệt) bằng cách chuyển nhanh mẫu từ môi trường có nhiệt độ cao sang môi trường có nhiệt độ thấp (thường là nước lạnh) hoặc ngược lại, sau đó quan sát các dấu hiệu hư hỏng vật lý như nứt, mẻ hoặc vỡ.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 2)
- Thiết bị gia nhiệt: Lò nung hoặc bể ổn nhiệt có khả năng duy trì nhiệt độ thử nghiệm ổn định với sai số cho phép cực nhỏ, đảm bảo mẫu được gia nhiệt đồng đều trên toàn bộ bề mặt.
- Bể làm lạnh: Bể chứa nước hoặc chất lỏng làm lạnh có dung tích đủ lớn để nhiệt độ của nước không bị thay đổi đáng kể khi đưa mẫu nóng vào. Nhiệt độ nước lạnh thường được duy trì ổn định theo quy định.
- Giỏ đựng mẫu: Dụng cụ dùng để giữ và di chuyển mẫu thử nhanh chóng giữa thiết bị gia nhiệt và bể làm lạnh, được làm từ vật liệu không gây sốc nhiệt cục bộ cho mẫu.
- Dụng cụ đo nhiệt độ: Nhiệt kế hoặc cặp nhiệt điện có độ chính xác cao để theo dõi sát sao nhiệt độ của cả môi trường nóng và môi trường lạnh.
Yêu cầu về chuẩn bị mẫu thử (Điều 3)
- Lựa chọn mẫu: Mẫu thử phải đại diện cho lô sản phẩm, không có các khuyết tật ngoại quan không mong muốn trước khi thử nghiệm (trừ khi có quy định khác).
- Làm sạch mẫu: Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu phải được rửa sạch bụi bẩn, dầu mỡ và lau khô hoàn toàn để tránh ảnh hưởng đến kết quả truyền nhiệt.
- Ổn định mẫu: Mẫu thử cần được để ở nhiệt độ phòng trong một khoảng thời gian nhất định trước khi bắt đầu quá trình gia nhiệt.
Quy trình tiến hành thử nghiệm (Điều 4)
- Gia nhiệt mẫu: Đặt mẫu vào thiết bị gia nhiệt và nâng nhiệt độ đến mức quy định. Giữ mẫu ở nhiệt độ này trong một khoảng thời gian đủ để toàn bộ thể tích mẫu đạt được sự đồng đều về nhiệt độ.
- Thực hiện xung nhiệt: Di chuyển nhanh chóng giỏ đựng mẫu từ thiết bị gia nhiệt vào bể làm lạnh. Thời gian di chuyển phải cực kỳ ngắn (thường tính bằng giây) để hạn chế mất nhiệt ra môi trường không khí.
- Làm nguội và kiểm tra: Giữ mẫu trong bể làm lạnh theo thời gian quy định, sau đó lấy ra, lau khô và tiến hành kiểm tra bằng mắt thường hoặc kính lúp để phát hiện các vết nứt, vỡ hoặc hư hỏng cơ học khác.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1045 : 1988
THỦY TINH – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XUNG NHIỆT
Glass - Method for determination of durability from thermal shock
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 3351 : 1981 và thay thế TCVN l045 : 1971.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền xung nhiệt của thủy tinh silicat ở dạng vật liệu.
1. Khái niệm
Độ bền xung nhiệt là chỉ tiêu đặc trưng cho khả năng của thủy tinh chịu được sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ mà không bị nứt vỡ.
2. Nội dung phương pháp
Nung mẫu dạng đũa thủy tinh tới một nhiệt độ nhất định rồi thả đột ngột vào nước lạnh. Lặp lại ở nhiệt độ khác cho đến khi trên mẫu thử xuất hiện vết nứt đầu tiên và xác định hiệu số giữa nhiệt độ nung mẫu và nhiệt độ của nước.
3. Thiết bị, dụng cụ
- Lò hình trụ thẳng đứng có bộ phận điều nhiệt cho phép ổn định được nhiệt độ cần thiết ít nhất 15 phút với sai số không lớn hơn 0,50C.
- Cốc thành cao, dung tích l000ml. Nếu sử dụng lò nung có thể lật ngược được thì phải dùng cốc có lót lưới thép bên trong để khi thả mẫu xuống nước, mẫu không bị va chạm mạnh vào thành cốc ;
- Nhiệt kế đo nhiệt độ lò nung, đảm bảo đo chính xác đến 0,50C.
- Nhiệt kế đo nhiệt độ nước lạnh, đảm bảo đo chính xác đến 0,50C.
4. Mẫu thử
Cắt 22 mẫu thử ở dạng đũa thủy tinh, đầu cắt được đốt tròn, sau đó mẫu được ủ cẩn thận để loại ứng suất nội. Mẫu không được có các vết nứt hoặc xước và có đường kính (6 ± 0,2)mm, dài 30 ± 0,2mm.
5. Tiến hành thử
5.1. Xác định sơ bộ.
Rót nước ở nhiệt độ phòng vào cốc và đo nhiệt độ chính xác đến 0,50C.
Nung 2 mẫu trong lò đến nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nước lạnh 500C. Lưu mẫu ở nhiệt độ này 15 phút rồi thả xuống cốc nước. Khoảng cách từ đáy lò đến mặt thoáng của nước là l00mm. Đầu đo của nhiệt kế lò nung phải ngang với vị trí đặt mẫu.
Giữ mẫu trong nước ít nhất 30 giây, sau đó lấy ra lau khô quan sát tìm vết nứt. Lặp lai thí nghiệm lần thứ hai với nhiệt độ lò nung cao hơn lần trước 500C.
Làm như vậy cho đến khi trên mẫu thử xuất hiện vết nứt đầu tiên. Mức độ nâng nhiệt ở các lần thí nghiệm lặp lại là 500C.
Độ bền xung nhiệt sơ bộ tính bằng hiệu số ∆t0 giữa nhiệt độ lớn nhất t0 mà mẫu không bị nứt vỡ khi thả xuống nước và nhiệt độ của nước làm lạnh tn0.
5.2. Xác định chính
Xếp 10 mẫu thử vào lò. Nung mẫu lên tới nhiệt độ t1 thấp hơn độ bền xung nhiệt sơ bộ (∆to) 500C. Trình tự tiến hành giống như khi xác định sơ bộ, loại riêng những mẫu có vết nứt và lặp lại thí nghiệm với số mẫu còn nguyên vẹn cho đến khi trên tất cả các mẫu đều xuất hiện vết nứt. Mức độ nâng nhiệt trong mỗi lần thí nghiệm lặp lại phải theo đếng bảng 1. Thời gian lưu mẫu ở mỗi nhiệt độ nung là 10 phút.
Làm thí nghiệm tương tự với loạt 10 mẫu còn lại.
Bảng 1
| Độ bền xung nhiệt sơ bộ, 0C | Mức độ nâng nhiệt, 0C |
| đến 200 trên 200 đến 400 trên 400 đến 600 trên 600 đến 800 trên 800 | 10 20 30 40 50 |
Chú thích : Nếu làm thí nghiệm ả nhiệt độ cao, môi trường làm lạnh có thể sử dụng kim loại hoặc muối kim loại nóng chảy (thiếc …)
6. Tính kết quả
Kết quả thí nghiệm ghi theo mẫu bảng 2. 3.
Bảng 2
| Số thứ tự | Nhiệt độ lò ti, 0C | Nhiệt độ nước tni, 0C | Hiệu nhiệt độ ∆ti= ti –Tni, 0C | Số mẫu bị nứt vỡ ở nhiệt độ ti, ni | ni ∆ti |
|
|
|
|
|
|
|
Độ bền xung nhiệt 't của loạt l0 mẫu tính theo công thức :

Trong dó :
ti - Nhiệt độ lò, 0C;
tni - Nhiệt độ nước, 0C;
ni - Số mẫu bị nút vỡ ở nhiệt độ t,
∆ti - Độ bền xung nhiệt của mẫu, 0C
10 - Số mẫu đem thử ở mỗi loạt thí nghiệm.
Độ bền xung nhiệt trung bình là giá trị trung bình cống của độ bền xung nhiệt của hai loại thử.
Chú thích : Nếu giá trị ∆t của loạt thử 10 mẫu đầu và loạt thử 10 mẫu thứ hai chênh lệch nhau quá ± 5% so với giá trị trung bình cộng thì phải xác định lại với 20 mẫu mới.
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1988 (ST SEV 2100 : 1980) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền kiềm và phân cấp
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền nước ở 98oC và phân cấp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1988 về thủy tinh - xác định độ bền axit và phân cấp
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền kiềm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1988 (ST SEV 2100 : 1980) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền kiềm và phân cấp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền nước ở 98oC và phân cấp
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1988 về thủy tinh - xác định độ bền axit và phân cấp
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền kiềm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành