Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1988 (được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn ST SEV 2100 : 1980) là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định độ bền kiềm và phân cấp đối với các sản phẩm thủy tinh. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ bền hóa học của thủy tinh dưới tác động của môi trường kiềm.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1988 (ST SEV 2100 : 1980) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền kiềm và phân cấp.
- Số hiệu: TCVN 1047:1988.
- Tình trạng hiệu lực và cơ quan ban hành: Chưa có dữ liệu xác định cụ thể trong nguồn trích xuất.
Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu tiên thiết lập các nguyên tắc nền tảng và điều kiện chuẩn bị cho quy trình thử nghiệm độ bền kiềm của thủy tinh:
- Phạm vi áp dụng và nguyên lý: Xác định đối tượng áp dụng là các loại thủy tinh và phương pháp đo lường mức độ ăn mòn của dung dịch kiềm đối với bề mặt thủy tinh. Nguyên lý dựa trên việc xác định sự hao hụt khối lượng của mẫu thử sau khi bị tác động bởi dung dịch kiềm ở điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm, bao gồm bình phản ứng chịu kiềm, hệ thống ổn nhiệt (bể cách thủy), cân phân tích có độ chính xác cao và các dụng cụ đo lường bổ trợ khác nhằm đảm bảo tính đồng nhất của kết quả đo.
- Hóa chất và thuốc thử: Yêu cầu về chất lượng, độ tinh khiết và nồng độ của các dung dịch kiềm tiêu chuẩn (như dung dịch Natri Hydroxit - NaOH hoặc hỗn hợp kiềm) được sử dụng để tiến hành xâm thực mẫu thử thủy tinh.
- Chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn chi tiết quy trình lấy mẫu, làm sạch bề mặt, sấy khô và cân khối lượng ban đầu của mẫu thủy tinh trước khi đưa vào môi trường thử nghiệm nhằm loại bỏ các sai số do tạp chất bên ngoài tác động.
Khuyến nghị: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và cơ quan ban hành chưa được thể hiện chi tiết trong văn bản trích xuất, người sử dụng cần tra cứu thêm hệ thống cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia để cập nhật trạng thái hiệu lực mới nhất trước khi áp dụng vào thực tế sản xuất và kiểm định.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1047: 1988
THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KIỀM VÀ PHÂN CẤP
Glass - Determination of durability from alkali attack and classification
Tiêu chuẩn này phù hợp ST SEV 2100: 1980 và thay thế TCVN l047: 1971.
Tiêu chuẩn này quy định Phương pháp xác định và phân cấp độ bền kiềm của thủy tinh silicat.
1 Khái niệm
Độ bền kiềm là chỉ tiêu đặc trưng cho khả năng chịu được tác dụng ăn mòn của kiềm và các dung dịch có phản ứng kiềm, thể hiện bằng mức tổn hao khối lượng bề mặt thuỷ tinh trong kiềm.
2 Nội dung phương pháp
Xác định và phân cấp theo mức tổn hao khối lượng ứng với một đơn vị bề mặt thuỷ tinh trong dung dịch natri hidroxit cacbonat sôi trong 3 giờ.
3 Thiết bị, dụng cụ
- Bình thí nghiệm bằng bạc tinh khiết hay hợp kim bạc bền kiềm (xem hình vẽ) có dạng hình trụ, đáy bán cầu, trên có nắp đậy. Mặt trên nắp có cổ côn, mặt dưới có móc để treo mẫu thử. Để đảm bảo độ kín, giữa thân và nắp có vòng đệm bằng vật liệu trơ (ví dụ nhựa teflon).
- ống sinh hàn ngược dòng, dài không dưới 300mm lắp vào cổ côn của bình (3.1) bằng nút nhựa (ví dụ nhựa teflon) đã được đun sôi trong nước cất 1 giờ;
- Dây bạc (hay hợp kim bạc bền kiềm) đường kính khoảng 0,3mm;
- Cân phân tích, đảm bảo cân chính xác đến 0,0002g;
- Tủ sấy, cho phép sấy 1500C;
- Bình hút ẩm;
- Dụng cụ cắt thủy tinh;
- Dụng cụ đo chiều dài và đường kính với độ chính xác yêu cầu (ví dụ thước kẹp);
- Cốc dung tích 1000 ml;
- Kẹp hay kìm gọng bạc, bạch kim hay vật liệu bền kiềm khác;
- Nguồn đốt (đèn xì).
4 Hóa chất.
- Nước cất hoặc nước đã được khử ion theo TCVN 2217: 1977
- Axêtôn;
- Axit axêtic, dung dịch 5%;
- Axit clohidric, dung dịch 1N;
- Natri hiđroxit, dung dịch 1N, pha trước mỗi lần thử;
- Natri cacbonát, dung dịch 1N, pha trước mỗi lần thử;
5 Chuẩn bị mẫu
Mẫu ở dạng một hoặc nhiều mảnh thủy tinh có dạng hình học đều sao cho tổng diện tích bề mặt khoảng 10 - 15cm2. Bề mặt mẫu phải sạch, không có vết ăn mòn, nhám hay rạn nứt và không sắc cạnh. Nếu cần, có thể mài và dánh bóng. Để thí nghiệm, phải chuẩn bị hai mẫu.
6 Tiến hành thử
Xác định tổng diện tích bề mặt mẫu thử chính xác tới 2%, làm tròn số đến 0,1cm2. Diện tích bề mặt mới xuất hiện khi cắt không được vượt quá 20% tổng diện tích. Rửa kĩ mẫu bằng dung dịch axit axêtic, dùng kẹp giữ mẫu và tráng 3 lần bằng nước cất, cuối cùng tráng axêton. Sấy mẫu trong tủ sấy ở 1000C trong 30 phút rồi làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân mẫu chính xác đến 0,0002g (ml).
Đổ 800ml hỗn hợp thể tích bằng nhau của dung dịch natri hidroxit và natri cacbonat vào bình thí nghiệm và đun sôi đều.
Buộc mẫu thử vào dây bạc rồi treo vào các móc ở nắp bình và thả vào dung dịch đang sôi sao cho mẫu nhúng ngập hoàn toàn, không chạm vào thành bình và không chạm vào nhau (nếu mẫu gồm nhiều nhánh thuỷ tinh). Lắp ống sinh hàn vào cổ côn ở nắp bình rồi cho nước chảy qua. Đậy nắp bình cho khít và đun sôi trong 3 giờ.
Nhấc mẫu ra, nhúng 3 lần vào 500ml dung dịch axit clohidric, tráng kĩ 3 lần bằng nước cất, cuối cùng tráng bằng axêtôn rồi đem sấy trong tủ sấy ở 1500C trung 30 phút.
Để nguội trong bình hút ẩm tới nhiệt độ phòng rồi lại đem cân chính xác tới 0,0002g.
Làm thí nghiệm tiếp với mẫu thứ hai.
7 Tính kết quả
Tổn hao khối lượng ứng với một đơn vị bề mặt (m) tính bằng mg. dm-2 theo công thức:

Trong đó:
m1 - Khối lượng mẫu cân trước khi thử, mg;
m2 - Khối lượng mẫu cân sau khi thử, mg;
S – Tổng diện tích bề mặt mẫu, cm2
Từ 2 kết quả thu được, tính giá trị trung bình cộng. Hiệu số giữa từng kết quả và trung bình cộng so với trung bình cộng không được vượt quá r 5%, nếu quá phải tiến hành xác định lại.
8 Phân cấp theo độ bền kiềm
| Cấp bền kiềm | Mức tổn hao khối lượng bề mặt, mg. dm-2 |
| 1 2 3 | 0 đến 75 trên 75 đến 175 trên 175 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1988 (ST SEV 3351 : 1981) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền xung nhiệt
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1988 về thủy tinh - xác định độ bền axit và phân cấp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1988 (ST SEV 3351 : 1981) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền xung nhiệt
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1988 về thủy tinh - xác định độ bền axit và phân cấp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền kiềm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004 (ISO 695: 1991) về Thuỷ tinh - Độ bền ăn mòn đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp