Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1971
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng. Tiêu chuẩn này thiết lập phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa nhằm đánh giá khả năng kháng lại sự tác động của nước đối với các sản phẩm thủy tinh, từ đó phân cấp chất lượng và xác định phạm vi sử dụng phù hợp cho từng loại thủy tinh trong đời sống và sản xuất công nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và nguyên lý của phương pháp
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định độ bền nước của các loại thủy tinh thông qua việc đo lường lượng kiềm chiết ra từ bề mặt hạt thủy tinh khi tiếp xúc với nước ở điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định.
- Nguyên lý hoạt động: Phương pháp dựa trên việc nghiền thủy tinh thành các hạt có kích thước xác định, cho tác dụng với nước cất ở nhiệt độ cao (thường là trong bể cách thủy sôi), sau đó tiến hành chuẩn độ lượng kiềm giải phóng vào nước bằng dung dịch axit tiêu chuẩn với chỉ thị màu thích hợp.
- Điều 1: Quy định chung về hóa chất và thuốc thử
- Yêu cầu về nước cất: Nước dùng trong toàn bộ quá trình thử nghiệm, rửa mẫu và pha chế thuốc thử phải là nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng có độ tinh khiết cao. Nước cất phải có độ pH nằm trong khoảng từ 5,6 đến 6,0 và không được chứa các tạp chất hữu cơ hay kim loại nặng làm ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
- Yêu cầu về hóa chất: Các hóa chất và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT).
- Dung dịch chuẩn độ: Sử dụng dung dịch axit clohydric (HCl) hoặc axit sunfuric (H2SO4) có nồng độ chính xác (thường là 0,01 N hoặc theo quy định cụ thể) để tiến hành chuẩn độ lượng kiềm chiết ra.
- Chỉ thị màu: Sử dụng dung dịch chỉ thị đỏ metyl (methyl red) hoặc chỉ thị hỗn hợp phù hợp để xác định chính xác điểm tương đương của phản ứng trung hòa.
- Điều 2: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Dụng cụ nghiền mẫu: Cối và chày nghiền phải được làm bằng thép cacbon chất lượng cao, có độ cứng lớn hoặc bằng vật liệu chuyên dụng khác để đảm bảo không làm nhiễm bẩn sắt hoặc các tạp chất khác vào hạt thủy tinh trong quá trình nghiền.
- Hệ thống rây tiêu chuẩn: Sử dụng bộ rây có kích thước lỗ lưới xác định để phân loại và thu hồi các hạt thủy tinh có cỡ hạt nằm trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn, loại bỏ hoàn toàn các hạt quá to hoặc các hạt bụi mịn.
- Thiết bị gia nhiệt: Bể cách thủy hoặc thiết bị gia nhiệt chuyên dụng có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức quy định (thường là 98 độ C hoặc nhiệt độ sôi của nước) với sai số nhiệt độ cực nhỏ nhằm đảm bảo tính đồng đều của quá trình chiết.
- Dụng cụ thủy tinh thí nghiệm: Các bình tam giác, buret, pipet dùng trong thử nghiệm phải được làm từ thủy tinh borosilicate có độ bền hóa học cao (thủy tinh loại 1) để tránh việc chính các dụng cụ này giải phóng kiềm làm sai lệch kết quả đo. Trước khi dùng, các dụng cụ này phải được xử lý sạch bằng cách đun sôi với nước cất.
- Cân phân tích: Sử dụng cân phân tích có độ nhạy và độ chính xác cao (sai số không quá 0,0001 gram) để cân khối lượng mẫu thử thủy tinh.
- Điều 3: Phương pháp chuẩn bị mẫu thử
- Nghiền mẫu: Mẫu thủy tinh nguyên bản được đập vỡ thành các mảnh nhỏ, sau đó cho vào cối nghiền chuyên dụng để nghiền thành dạng hạt. Quá trình nghiền phải được thực hiện nhanh chóng và dứt khoát để hạn chế tối đa sự hấp thụ hơi ẩm từ không khí.
- Phân loại hạt: Tiến hành rây mẫu đã nghiền qua bộ rây tiêu chuẩn. Chỉ lấy phần hạt thủy tinh giữ lại giữa hai cỡ rây quy định. Phần hạt quá lớn sẽ được đưa đi nghiền lại, còn phần bụi mịn lọt qua rây dưới cùng phải được loại bỏ hoàn toàn vì diện tích bề mặt lớn của bụi mịn sẽ làm tăng giả tạo lượng kiềm chiết ra.
- Rửa sạch hạt thủy tinh: Hạt thủy tinh sau khi rây được rửa nhiều lần bằng axeton hoặc ete để loại bỏ triệt để các hạt bụi siêu mịn còn bám dính trên bề mặt hạt. Quá trình rửa kết thúc khi dung dịch rửa trong suốt và không còn vẩn đục.
- Sấy khô và bảo quản: Sấy khô mẫu hạt thủy tinh trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt khối lượng không đổi. Sau đó, mẫu được làm nguội và bảo quản nghiêm ngặt trong bình hút ẩm trước khi tiến hành cân và thử nghiệm.
- Điều 4: Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Cân mẫu thử: Tiến hành cân một lượng mẫu hạt thủy tinh đã chuẩn bị sẵn (khối lượng được quy định cụ thể tùy theo cấp độ bền dự kiến của thủy tinh) với độ chính xác cao, sau đó chuyển toàn bộ vào bình tam giác thử nghiệm.
- Chiết kiềm bằng nước: Thêm một thể tích nước cất xác định vào bình chứa mẫu. Lắc nhẹ để nước thấm đều toàn bộ các hạt thủy tinh, tránh hiện tượng bọt khí bao quanh hạt.
- Gia nhiệt mẫu: Đậy kín bình tam giác bằng nút thủy tinh hoặc màng bọc chuyên dụng, sau đó đặt bình vào bể cách thủy đã được ổn định nhiệt độ. Tiến hành gia nhiệt và giữ nhiệt độ ổn định trong suốt khoảng thời gian quy định của tiêu chuẩn.
- Làm nguội và gạn dịch chiết: Sau khi kết thúc thời gian gia nhiệt, nhanh chóng lấy bình ra và làm nguội dưới vòi nước chảy hoặc bể làm lạnh để đưa nhiệt độ dung dịch về nhiệt độ phòng, nhằm chấm dứt phản ứng chiết kiềm.
- Chuẩn độ xác định lượng kiềm: Gạn lấy phần dung dịch chiết trong suốt sang một bình sạch, thêm vài giọt chỉ thị màu đỏ metyl. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch axit chuẩn cho đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu hồng nhạt bền vững. Ghi lại thể tích axit tiêu tốn.
- Thử nghiệm mẫu trắng: Tiến hành song song một mẫu trắng (chỉ có nước cất, không có hạt thủy tinh) trong cùng điều kiện nhiệt độ, thời gian và thao tác chuẩn độ để làm cơ sở hiệu chỉnh, loại trừ lượng kiềm có sẵn trong nước cất hoặc giải phóng từ thành bình thử nghiệm.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định ban đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1046:1971 thiết lập một quy trình chuẩn bị và thử nghiệm cực kỳ nghiêm ngặt. Việc tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu về độ tinh khiết của nước, kích thước hạt thủy tinh, quy trình rửa mẫu và kiểm soát nhiệt độ là yếu tố quyết định để loại bỏ các sai số hệ thống. Kết quả thu được từ quy trình này là cơ sở khoa học chính xác để phân loại độ bền nước của thủy tinh thành các cấp độ khác nhau, phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất và xuất nhập khẩu.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN NƯỚC
Xác định lượng các chất kiềm đã tan trong nước từ những hạt thủy tinh cỡ 0,30 – 0,50 mm bằng cách chuẩn độ.
Chầy, cối bằng thép tôi, đường kính trong của cối khoảng 50 mm;
Bộ sàng, gồm:
1 mặt sàng có kích thước lỗ sàng 0,50 mm, bằng thép không rỉ (hay bằng một loại vật liệu không rỉ);
1 mặt sàng có kích thước lỗ sàng 0,30 mm, bằng thép không rỉ (hay bằng một loại vật liệu không rỉ);
Nắp đậy, khung sàng, khay hứng bằng thép không rỉ, gỗ hoặc nhựa;
Nồi cách thủy, nhiệt độ 1000C, dung tích cần phù hợp với điều kiện thí nghiệm;
Tủ sấy;
Nhiệt kế 1200C đảm bảo đo chính xác đến ± 0,2 độ;
Cân phân tích, đảm bảo cân chính xác đến ± 0,0005 g;
Bình định mức cổ hẹp và mút mài, dung tích 50 ml, làm bằng thủy tinh có độ bền nước cấp 1 TCVN 1049 – 71;
Microburet, dung tích 2,5 ml;
Pipet định mức, dung tích 25 ml;
Bình nón cổ rộng, dung tích 100 ml;
Các bình định mức trước khi sử dụng lần đầu phải hấp hay nấu với nước cất 30 phút nhưng không được sấy nóng.
Trường hợp chưa có bình định mức làm bằng thủy tinh có độ bền nước cấp 1, có thể tạm thay thế bằng bình định mức làm bằng thủy tinh có độ bền nước cấp 2 TCVN 1049 – 71, nhưng trước khi sử dụng phải hấp hay nấu với nước cất trong 3 giờ nhưng không được sấy nóng.
3.2. Thuốc thử
Nước cất phải là nước mới cất và đã đuổi hết cacbon dioxit bằng cách đun sôi trong bình thủy tinh thạch anh.
Sau khi thêm metyla đỏ vào, nước cất phải có màu từ da cam đến đỏ, và không được có mầu tím đỏ. Ngoài ra, trong nước cất không được có các ion kim loại nặng (thử bằng thuốc thử hữu cơ đặc biệt, chẳng hạn dùng dithizon để tìm các ion Cu, Zn, Al và Sn).
Axit clohidric, tinh khiết hóa học, nồng độ 0,01N;
Metyla đỏ, dung dịch 100 mg trong 100 ml etanola 950;
Dung dịch đệm pH = 5,2. Cách chuẩn bị dung dịch đệm:
Hòa tan 21,015 g axit xitric tinh thể trong 1 lít nước cất hòa tan 28,4 g dinatri hidrophotphat khan (hoặc 36,5 g Na2HPO4. 2 H2O) trong 1 lít nước cất. Sau đó trộn 92,8 ml dung dịch đầu với 107,2 ml dung dịch thứ hai.
4.1. Lấy ít nhất 50 g mẫu. Các mẫu phải được khử ứng lực trước khi đem thử. Rửa sạch các tạp chất trên bề mặt mẫu, lau khô bằng giấy lọc rồi rửa lại bằng etanola. Nghiền nhỏ mẫu (giã ít chày với từng mẻ nhỏ trong cối để ngăn ngừa khả năng kết dính giữa những mảnh vụn cực nhỏ), sau đó tãi các hạt thủy tinh vừa giã được lên mặt sàng 0,50 mm thành một lớp không dày quá 5mm. Sàng để loại riêng những hạt cỡ dưới 0,50 mm. Còn những hạt trên sang lại bỏ vào cối giã thêm, cứ thế tiếp tục cho tới khi khối lượng các hạt trên sàng chỉ còn độ 10g.
4.2. Lấy không ít hơn 25g hạt thủy tinh cỡ dưới 0,50 mm vừa thu được tãi trên mặt sàng 0,03 mm, sàng kỹ để loại bỏ bụi và những phần tử nhỏ. Lắc đến khi nào trên bề mặt tờ giấy đen đặt dưới sàng chỉ thấy những hạt thủy tinh mà không tạo thành một lớp bụi mỏng. Giữ lại phần hạt thủy tinh còn lại trên sàng 0,30 mm.
4.3. Dùng nam châm hút những hạt sắt vụn lẫn trong những hạt thủy tinh vừa thu được.
4.4. Để tách bụi một cách triệt để khỏi các mẫu hạt, đổ lượng hạt thủy tinh trên vào cốc thủy tinh dung tích 50 ml và rửa bằng etanola cho đến khi thu được một lớp etanola trong suốt trên bề mặt lớp hạt. Khi rửa bụi, dùng đũa thủy tinh đầu tròn khuấy, sau đó để yên 10 – 15 giây rồi rót rượu vào bình thu hồi.
4.5. Sấy khô những hạt đã rửa trong tủ sấy ở nhiệt độ 1000c đến khối lượng không đổi.
4.6. Cân 3 mẫu hạt thủy tinh đã sấy khô mỗi mẫu 2g, chính xác đến 0,0005g, sau đó cho 3 mẫu vào 3 bình định mức dung tích 50 ml. Trường hợp khối lượng thể tích của thủy tinh dưới 2,31 g/cm3, hoặc quá 2,7 g/cm3, để không có sự thay đổi lớn về diện tích tác động, phải điều chỉnh lượng mẫu cho tương ứng với 0,8 cm3 vật liệu thủy tinh.
Lượng mẫu = 0,8 x khối lượng thể tích của thủy tinh.
4.7. Rót nước cất vào 3 bình định mức (đã có hạt thủy tinh) tới ngang vạch mức. Lắc nhẹ dung dịch trong bình để các hạt thủy tinh tãi đều khắp đáy bình.
4.8. Xếp các bình không nút vào nồi cách thủy (1000C), mức nước trong nồi phải đến ngang cổ bình. Kẹp chắc cho các bình có thể đứng vững. Sau đó tiếp tục đun nước trong nồi cách thủy đến nhiệt độ sôi. Sau 5 phút đậy nút bình lại và giữ trong nước sôi 60 phút, tính từ lúc nước bắt đầu sôi lại lần thứ hai.
4.9. Lấy bình ra và làm lạnh dung dịch trong bình dưới vòi nước lạnh. Thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều. Dùng pipet để lấy 25ml dung dịch từ mỗi bình chuyển sang 3 bình nón để chuẩn độ.
4.10. Thêm vào mỗi bình 2 giọt metyla đỏ và chuẩn độ bằng dung dịch axit clohidric 0,01 N cho đến khi mầu của dung dịch thử đồng nhất với màu của 25ml dung dịch đệm pH = 5,2 đã có hai giọt metyla đỏ. Ghi lượng dung dịch axit clohidric 0,01 N đã tiêu tốn để chuẩn độ 25 ml dung dịch thử.
Chuẩn độ tất cả 3 mẫu thử:
Làm thí nghiệm với một mẫu trắng.
Độ bền nước (x) của thủy tinh tính theo natri oxit theo công thức sau:
a) tính bằng mg/g:
x = 0,31 (V – V0)
b) tính bằng mgdl/g:
x = 10 (V – V0)
trong đó:
V – lượng dung dịch axit clohidric 0,01 N tiêu tốn để chuẩn độ mẫu thử, tính bằng ml;
V0 – lượng dung dịch axit clohidric 0,01 N tiêu tốn để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng ml
0,31 – hệ số để tính chuyển ml axit clohidric 0,01 N ra mg Natri oxit;
10 – hệ số để tính chuyển ml axit clohidric 0,01 N theo natri oxit tính bằng mgdl/g.
Tính trung bình cộng của các kết quả thử.
Hiệu số giữa kết quả riêng biệt và giá trị trung bình cộng so với trung bình cộng không được quá ± 10 % với thủy tinh bền nước cấp 1 và 2 TCVN 1049 -71 và quá ± 5% với thủy tinh bền nước cấp từ 3 – 5 TCVN 1049 – 71 nếu vượt quá thì phải xác định lại với số mẫu giống như cũ.
Chú thích: Trường hợp khối lượng hạt trong mỗi mẫu thử không phải là 2g thì kết quả (x) phải chia cho m/2 (m là khối lượng hạt trong mỗi mẫu thử).
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 134:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng natriôxyt và kali ôxyt
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 135:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Bo ôxyt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1988 (ST SEV 3351 : 1981) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền xung nhiệt
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1988 (ST SEV 2100 : 1980) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền kiềm và phân cấp
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 138:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng titan đioxyt
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền kiềm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9172:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9173:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng sunfua trioxit
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9178:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9182:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Niken oxit
- 1 Quyết định 141-KHKT/QĐ năm 1971 ban hành 18 tiêu chuẩn Nhà nước về cơ khí và thủy tinh do Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 134:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng natriôxyt và kali ôxyt
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 135:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Bo ôxyt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1988 (ST SEV 3351 : 1981) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền xung nhiệt
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1988 (ST SEV 2100 : 1980) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền kiềm và phân cấp
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 138:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng titan đioxyt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền nước ở 98oC và phân cấp
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền kiềm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1049:1971 về Thủy tinh - Phân cấp về độ bền hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9172:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9173:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng sunfua trioxit
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9178:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9182:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Niken oxit