Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1074:1971
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1074:1971 là văn bản kỹ thuật quy định về các loại khuyết tật của gỗ tròn. Đây là tiêu chuẩn quan trọng làm cơ sở để đánh giá, phân loại chất lượng lâm sản trong quá trình khai thác, thu mua, chế biến và sử dụng gỗ tròn tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung thiết lập các nguyên tắc chung và định nghĩa cơ bản làm nền tảng cho toàn bộ văn bản:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại gỗ tròn được khai thác và lưu thông hợp pháp. Tiêu chuẩn này hướng tới việc thống nhất cách hiểu và phương pháp đánh giá khuyết tật gỗ trên phạm vi cả nước.
- Khái niệm về khuyết tật gỗ tròn: Định nghĩa một cách khoa học về các khuyết tật của gỗ tròn, bao gồm những sai lệch về hình dạng, cấu tạo giải phẫu, các tổn thương sinh học hoặc cơ học làm giảm chất lượng và giá trị sử dụng của gỗ.
- Nguyên tắc phân loại ban đầu: Đặt ra các tiêu chí cơ bản để phân nhóm các loại khuyết tật (như mắt gỗ, vết nứt, khuyết tật về hình dạng thân cây, tiêu tâm, mục nát, và các tổn thương do côn trùng hoặc ngoại lực gây ra).
- Yêu cầu chung về đo lường: Quy định các nguyên tắc ban đầu trong việc đo đạc, xác định kích thước và mức độ ảnh hưởng của khuyết tật đối với từng khúc gỗ tròn cụ thể.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các quy định
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò định hình khung pháp lý và kỹ thuật, giúp các bên tham gia vào chuỗi cung ứng lâm sản có sự thống nhất cao về mặt kỹ thuật. Việc tuân thủ các quy định này giúp hạn chế tranh chấp trong giao thương, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên gỗ tự nhiên và gỗ rừng trồng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1074 : 1971
GỖ TRÒN – KHUYẾT TẬT
Round timber – Defects
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho gỗ tròn thuộc các loại cây lá rộng.
Tiêu chuẩn này không bắt buộc áp dụng cho gỗ tròn chuyên dùng.
2. Khuyết tật của gỗ tròn được quy định trong bảng dưới đây:
| Tên khuyết tật | Cách tính | Giới hạn cho phép của khuyết tật | ||||
| Đối với gỗ hạng I và hạng II | Đối với gỗ hạng III | Đối với gỗ hạng IV | ||||
| Cấp chất lượng A | Cấp chất lượng B | Cấp chất lượng C | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1. Mắt
a. Mắt sống
b. Mắt bị hư hỏng mắt chết và mắt dò | - Mắt có đường kính dưới 3cm không tính - Đường kính lớn nhất của mắt so với đường kính cây gỗ ở chỗ đó không được quá Trên 1m dài của thân cây gỗ, số lượng mắt không được quá |
10%
2 cái |
30%
4 cái | Không hạn chế
Không hạn chế |
10%
Không hạn chế |
10%
Khônghạn chế |
| Trên 1m dài của thân cây gỗ, số lượng mắt không được quá | 0 cái | 2 cái | 3 cái | 2 cái | 2 cái | |
| 2. Mục a. Mục trong mục ruột và rỗng ruột
b. Mục ngoài | - Đường kính phần mục trong, rỗng ruột, mục ruột, ở đầu cây gỗ so với đường kính cây gỗ ở chỗ đó không được quá - Chiều dày của mục ngoài ở nơi mục nhiều nhất so với đường kính cây gỗ ở chỗ đó không được quá |
10%
0% |
20%
10% |
40%
30% |
20%
10% |
20%
10% |
| 3. Lỗ mọt | - Lỗ mọt có đường kính dưới 3mm và lỗ mọt ngoài vỏ không tính - Lỗ hà mạch trạch tính như lỗ mọt. - Trên 1m dài của thân cây gỗ số lỗ mọt nhiều nhất không được quá |
3 lỗ |
20 lỗ |
Không hạn chế |
20 lỗ |
20 lỗ |
| 4. Nứt | - Chiều rộng vết nứt dưới 3mm không tính - Đối với vết nứt dọc và nứt ngôi sao, chiều dài vết nứt so với chiều dài cây gỗ không được quá - Đối với vết nứt vành khăn, trên mặt cắt ngang chiều dài của vòng cung không được quá - Số lượng vết nứt ở đầu cây gỗ không được quá. |
10%
Không có
2 vết |
20%
1/3 chu vi
4 vết |
30%
½ chu vi
Không hạn chế |
10%
1/3 chu vi
2 vết |
10%
1/3 chu vi
2 vết |
| 5. Cong | - Chỉ tính đối với trường hợp cong 1 chiều; cong 2 chiều, không chấp nhận. - Đối với gỗ dài dưới 4m độ cong không được quá - Đối với gỗ dài trên 4m độ cong không được quá. |
2% 3% |
4% 5% |
6% 7% |
5% 5% |
5% |
| 6. Thân dẹt | Trên mặt cắt ngang chênh lệch giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất so với đường kính lớn nhất không được quá | 20% | 40% | Không hạn chế | 30% | Không hạn chế |
| 7. Thót ngọn | Chênh lệch đường kính giữa 2 nơi cách nhau 1m trên thân cây gỗ không được quá | 2 cm/m | 5 cm/m | Không hạn chế | 5 cm/m | Không hạn chế |
Chú thích :
1. Đối với bướu, cách tính như mắt.
2. Độ cong tính theo công thức:
%
Trong đó:
f – chiều cao đoạn cong nhất;
l – chiều dài giữa 2 đầu đoạn cong nhất.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1986 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt và tay đập - loại gỗ và kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1762:1975 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng và ván ép thoi dệt, tay đập - yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4339:1986 về gỗ tròn làm bản bút chì - loại gỗ, kích thước cơ bản và yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1463:1974 về gỗ tròn - phương pháp tẩm khuyếch tán
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1283:1972 về Gỗ tròn - Bảng tính thể tích
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1759:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Loại gỗ và kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1760:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1975 về Gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt tay đập - Loại gỗ và kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1986 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt và tay đập - loại gỗ và kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1762:1975 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng và ván ép thoi dệt, tay đập - yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4339:1986 về gỗ tròn làm bản bút chì - loại gỗ, kích thước cơ bản và yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1463:1974 về gỗ tròn - phương pháp tẩm khuyếch tán
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1283:1972 về Gỗ tròn - Bảng tính thể tích
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1759:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Loại gỗ và kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1760:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1975 về Gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt tay đập - Loại gỗ và kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1074:1986 về Gỗ tròn – Phân cấp chất lượng theo khuyết tật