Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1074:1971

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1074:1971 là văn bản kỹ thuật quy định về các loại khuyết tật của gỗ tròn. Đây là tiêu chuẩn quan trọng làm cơ sở để đánh giá, phân loại chất lượng lâm sản trong quá trình khai thác, thu mua, chế biến và sử dụng gỗ tròn tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung thiết lập các nguyên tắc chung và định nghĩa cơ bản làm nền tảng cho toàn bộ văn bản:

  • Phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại gỗ tròn được khai thác và lưu thông hợp pháp. Tiêu chuẩn này hướng tới việc thống nhất cách hiểu và phương pháp đánh giá khuyết tật gỗ trên phạm vi cả nước.
  • Khái niệm về khuyết tật gỗ tròn: Định nghĩa một cách khoa học về các khuyết tật của gỗ tròn, bao gồm những sai lệch về hình dạng, cấu tạo giải phẫu, các tổn thương sinh học hoặc cơ học làm giảm chất lượng và giá trị sử dụng của gỗ.
  • Nguyên tắc phân loại ban đầu: Đặt ra các tiêu chí cơ bản để phân nhóm các loại khuyết tật (như mắt gỗ, vết nứt, khuyết tật về hình dạng thân cây, tiêu tâm, mục nát, và các tổn thương do côn trùng hoặc ngoại lực gây ra).
  • Yêu cầu chung về đo lường: Quy định các nguyên tắc ban đầu trong việc đo đạc, xác định kích thước và mức độ ảnh hưởng của khuyết tật đối với từng khúc gỗ tròn cụ thể.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của các quy định

Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò định hình khung pháp lý và kỹ thuật, giúp các bên tham gia vào chuỗi cung ứng lâm sản có sự thống nhất cao về mặt kỹ thuật. Việc tuân thủ các quy định này giúp hạn chế tranh chấp trong giao thương, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên gỗ tự nhiên và gỗ rừng trồng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1074 : 1971

GỖ TRÒN – KHUYẾT TẬT

Round timber – Defects

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho gỗ tròn thuộc các loại cây lá rộng.

Tiêu chuẩn này không bắt buộc áp dụng cho gỗ tròn chuyên dùng.

2. Khuyết tật của gỗ tròn được quy định trong bảng dưới đây:

Tên khuyết tật

Cách tính

Giới hạn cho phép của khuyết tật

Đối với gỗ hạng I và hạng II

Đối với gỗ hạng III

Đối với gỗ hạng IV

Cấp chất lượng A

Cấp chất lượng B

Cấp chất lượng C

1

2

3

4

5

6

7

1. Mắt

 

 

 

a. Mắt sống

 

 

b. Mắt bị hư hỏng mắt chết và mắt dò

- Mắt có đường kính dưới 3cm không tính

- Đường kính lớn nhất của mắt so với đường kính cây gỗ ở chỗ đó không được quá

Trên 1m dài của thân cây gỗ, số lượng mắt không được quá

 

 

10%

 

 

2 cái

 

 

30%

 

 

4 cái

Không hạn chế

 

 

 

Không hạn chế

 

 

10%

 

 

Không hạn chế

 

 

10%

 

 

Khônghạn chế

Trên 1m dài của thân cây gỗ, số lượng mắt không được quá

0 cái

2 cái

3 cái

2 cái

2 cái

2. Mục

a. Mục trong mục ruột và rỗng ruột

 

b. Mục ngoài

- Đường kính phần mục trong, rỗng ruột, mục ruột, ở đầu cây gỗ so với đường kính cây gỗ ở chỗ đó không được quá

- Chiều dày của mục ngoài ở nơi mục nhiều nhất so với đường kính cây gỗ ở chỗ đó không được quá

 

10%

 

 

0%

 

20%

 

 

10%

 

40%

 

 

30%

 

20%

 

 

10%

 

20%

 

 

10%

3. Lỗ mọt

- Lỗ mọt có đường kính dưới 3mm và lỗ mọt ngoài vỏ không tính

- Lỗ hà mạch trạch tính như lỗ mọt.

- Trên 1m dài của thân cây gỗ số lỗ mọt nhiều nhất không được quá

 

 

 

 

3 lỗ

 

 

 

 

20 lỗ

 

 

 

 

Không hạn chế

 

 

 

 

20 lỗ

 

 

 

 

20 lỗ

4. Nứt

- Chiều rộng vết nứt dưới 3mm không tính

- Đối với vết nứt dọc và nứt ngôi sao, chiều dài vết nứt so với chiều dài cây gỗ không được quá

- Đối với vết nứt vành khăn, trên mặt cắt ngang chiều dài của vòng cung không được quá

- Số lượng vết nứt ở đầu cây gỗ không được quá.

 

 

10%

 

 

Không có

 

 

2 vết

 

 

20%

 

 

1/3 chu vi

 

4 vết

 

 

30%

 

 

½ chu vi

 

 

Không hạn chế

 

 

10%

 

 

1/3 chu vi

 

 

2 vết

 

 

10%

 

 

1/3 chu vi

 

 

2 vết

5. Cong

- Chỉ tính đối với trường hợp cong 1 chiều; cong 2 chiều, không chấp nhận.

- Đối với gỗ dài dưới 4m độ cong không được quá

- Đối với gỗ dài trên 4m độ cong không được quá.

 

 

 

2%

3%

 

 

 

4%

5%

 

 

 

6%

7%

 

 

 

5%

5%

 

 

 

5%

6. Thân dẹt

Trên mặt cắt ngang chênh lệch giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất so với đường kính lớn nhất không được quá

20%

40%

Không hạn chế

30%

Không hạn chế

7. Thót ngọn

Chênh lệch đường kính giữa 2 nơi cách nhau 1m trên thân cây gỗ không được quá

2 cm/m

5 cm/m

Không hạn chế

5 cm/m

Không hạn chế

Chú thích :

1. Đối với bướu, cách tính như mắt.

2. Độ cong tính theo công thức:  %

Trong đó:

f – chiều cao đoạn cong nhất;

l – chiều dài giữa 2 đầu đoạn cong nhất.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1074:1971 về gỗ tròn - khuyết tật

Số hiệu: TCVN1074:1971
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1971
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1074:1971 về gỗ tròn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký