Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gỗ tròn dùng làm nguyên liệu để sản xuất gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt và tay đập. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp khai thác, thu mua và chế biến lâm sản xác định đúng chủng loại, kích thước tiêu chuẩn nhằm bảo đảm chất lượng nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất công nghiệp.

Nội dung chi tiết các quy định cốt lõi của TCVN 1761:1986

1. Phạm vi áp dụng và các quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại gỗ tròn khai thác từ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng, được sử dụng chuyên biệt cho mục đích sản xuất gỗ dán lạng, ván ép dùng trong công nghiệp thoi dệt và các loại tay đập.
  • Quy định rõ ràng về việc phân loại nhóm gỗ dựa trên cơ tính, độ dẻo dai và khả năng chịu lực để đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thiết bị ngành dệt.
  • Yêu cầu về việc kiểm tra nguồn gốc, tình trạng lâm sản trước khi đưa vào phân loại và đo đạc kích thước thực tế.

2. Phân loại các loại gỗ sử dụng

  • Các nhóm gỗ được lựa chọn phải có thớ gỗ thẳng, ít khuyết tật tự nhiên như mắt chết, nứt nẻ sâu hoặc mục nát.
  • Đối với gỗ làm ván ép thoi dệt và tay đập, ưu tiên các loại gỗ có tỷ trọng trung bình đến cao, độ bền uốn tĩnh tốt và khả năng chống va đập cao để chịu được tần suất hoạt động liên tục của máy dệt.

3. Kích thước cơ bản của gỗ tròn nguyên liệu

  • Chiều dài tối thiểu: Quy định cụ thể chiều dài của khúc gỗ tròn tùy thuộc vào mục đích sử dụng cuối cùng (lạng veneer, làm thoi hay làm tay đập), thông thường phải có lượng dư gia công để bù đắp hao hụt khi cắt khúc và lạng.
  • Đường kính đầu nhỏ: Xác định giới hạn đường kính tối thiểu của khúc gỗ tròn nhằm tối ưu hóa tỷ lệ thu hồi thành phẩm và hạn chế hao hụt lõi gỗ trong quá trình bóc hoặc lạng.
  • Độ thon và độ cong cho phép: Giới hạn nghiêm ngặt độ thon (sự giảm đường kính dọc theo chiều dài thân cây) và độ cong của khúc gỗ để tránh hiện tượng lệch tâm khi đưa vào máy bóc, máy lạng.

4. Yêu cầu về chất lượng và khuyết tật gỗ

  • Nghiêm cấm sử dụng các khúc gỗ bị mục nát tâm, bị nấm mốc phá hủy cấu trúc sợi gỗ hoặc bị côn trùng (mọt, mối) xâm hại nghiêm trọng.
  • Các vết nứt dọc thân, nứt đón gió hoặc nứt tâm phải nằm trong giới hạn cho phép và được tính toán trừ lùi vào kích thước hữu dụng của khúc gỗ.
  • Mắt gỗ (mắt sống và mắt chết) phải được khống chế về số lượng và kích thước trên mỗi mét chiều dài để không làm ảnh hưởng đến độ bền cơ học của ván ép thoi dệt và tay đập.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 1761:1986 giúp chuẩn hóa quy trình lựa chọn nguyên liệu đầu vào, giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm trong quá trình sản xuất gỗ dán lạng và các chi tiết máy dệt. Đồng thời, tiêu chuẩn này tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho việc giao nhận, mua bán gỗ tròn giữa các đơn vị khai thác lâm sản và các nhà máy chế biến gỗ trên toàn quốc.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1761:1986

GỖ TRÒN LÀM GỖ DÁN LẠNG, VÁN ÉP THOI DỆT VÀ TAY ĐẬP - LOẠI GỖ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Raw wocd for sliced-veneers cove tuck, dresed wearing shuttles - Types of wood and basic sizes

Có hiệu lực từ: 1/1/1988

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1761 – 75, không áp dụng cho các loại gỗ dán đặc biệt.

1. Loại gỗ

1.1. Gỗ tròn dùng làm gỗ lạng:

Lát chun, lát da đồng, lát hoa, giáng hương, dạ hương, chua khét, rè mít, hoàng đan, re xanh, re gừng, re mỡ, re đỏ, gội nếp, vàng tâm, sâng.

1.2. Gỗ tròn dùng làm gỗ dán:

Giáng hương, hoàng đàn, lát hoa, lát chun, lát da đồng, muồng gân, chò chỉ, dâu vàng, gội nếp, kháo mật muồng tía, chò nâu, chò nếp, chò nhai, chò ổi, mã nhãn khác, kháo vàng, sấu, sấu tía, re tráng, ràng ràng đá, ràng ràng mít, xoan đào, thông ba lá, thôi chanh, bứa, bạch đàn, máu chó, trám đen, trám hồng, trám trắng, sâng rí, sâng nâu sui, dung, máu đỉa, sung gạo, muồng rút.

1.3. Gỗ tròn dùng làm ván ép phôi thời dệt:

Gội nếp, gội tẻ, muồng cách dán, bản xẻ, sồi đá, trám hồng, xoan đào, ràng ràng đá, sối vàng mép, sắn, vàng dềnh hồng mang.

1.4. Gỗ tròn dùng làm tay đập

Các loại gỗ dùng làm gỗ dán

1.5. Tên khoa học của các loại gỗ theo phụ lục 1 và 2 TCVN 1072-71.

2. Kích thước cơ bản

2.1. Các kích thước cơ bản của gỗ tròn dùng để sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép phôi thoi dệt và tay đập theo quy định trong bảng sau.

Loại kích thước

Gỗ tròn dùng làm gỗ lạng

Gỗ tròn dùng làm gỗ dán

Gox tròn dùng làm ván ép phôi thoi dệt

Gỗ tròn dùng làm tây đập

1. Đường kính, cm không nhỏ hơn

50

35

2. Chiều dài, m

 

1,50 trở lên

 

 

 

2,0

2,75 -

2,0 trở lên

 

 

trở lên

4,75 -

2,0 trở lên

 

 

 

5,00 -

 

 

 

 

6,00 -

 

 

Chú thích:

1. Phương pháp đo các kích thước theo TCVN 1073-71.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1986 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt và tay đập - loại gỗ và kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN1761:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1986 về gỗ tròn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký