Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-6:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-6:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3345:1975. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ứng suất kéo giới hạn của gỗ theo hướng song song với thớ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu của tiêu chuẩn.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp thử nghiệm nhằm xác định ứng suất kéo giới hạn (hay còn gọi là độ bền kéo) của gỗ khi chịu lực tác dụng song song với hướng thớ gỗ.
- Phương pháp này được áp dụng đối với các mẫu thử gỗ nhỏ, có hình dạng quy chuẩn và không chứa các khuyết tật tự nhiên (như mắt gỗ, nứt nẻ, mục nát) nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của kết quả thử nghiệm vật lý, cơ học.
- Kết quả thu được từ tiêu chuẩn này phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu khoa học lâm sản, đánh giá chất lượng các loài gỗ, và làm cơ sở dữ liệu kỹ thuật cho việc tính toán thiết kế kết cấu công trình bằng gỗ.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất khi thực hiện phép thử, tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây:
- TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130:1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử vật lý và cơ học.
- TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử vật lý và cơ học.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về nguyên tắc lấy mẫu chế tạo và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý của gỗ.
- Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
- Phép thử được tiến hành dựa trên nguyên lý tác dụng một lực kéo cơ học tăng dần một cách liên tục dọc theo trục dọc của mẫu thử gỗ.
- Lực kéo phải được truyền dọc trục một cách đều đặn, tránh hiện tượng giật cục hoặc lệch tâm, cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn (bị đứt gãy tại phần thắt của mẫu).
- Ứng suất kéo giới hạn song song thớ được tính toán bằng tỷ số giữa lực kéo lớn nhất ghi nhận được tại thời điểm mẫu bị phá hủy và diện tích mặt cắt ngang ban đầu của phần làm việc (phần thắt giữa) trên mẫu thử.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Để thực hiện phép thử đạt độ chính xác cao, hệ thống thiết bị và dụng cụ đo lường phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Máy thử kéo chuyên dụng: Phải có khả năng tạo ra lực kéo dọc trục tăng dần một cách liên tục. Máy phải được trang bị bộ phận đo lực có độ chính xác cao, cho phép xác định tải trọng phá hủy với sai số nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn ngành. Tốc độ gia tải hoặc tốc độ dịch chuyển của đầu kẹp phải được điều chỉnh sao cho mẫu thử bị phá hủy trong khoảng thời gian quy định (thường dao động từ 1,5 đến 2 phút kể từ khi bắt đầu gia tải).
- Má kẹp mẫu thử: Thiết bị kẹp giữ hai đầu mẫu thử phải được thiết kế đặc biệt để đảm bảo lực truyền hoàn toàn dọc theo trục đối xứng của mẫu. Má kẹp phải giữ chặt mẫu, ngăn ngừa hiện tượng trượt mẫu trong quá trình kéo, đồng thời không được gây ra ứng suất tập trung cục bộ tại vùng chuyển tiếp làm mẫu bị đứt ngoài vùng làm việc quy định.
- Dụng cụ đo kích thước: Sử dụng thước cặp kỹ thuật hoặc panme có độ chính xác tối thiểu là 0,1 mm để đo kích thước chiều rộng và chiều dày của phần làm việc trên mẫu thử trước khi tiến hành kéo.
- Thiết bị xác định độ ẩm: Bao gồm tủ sấy có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định ở mức 103 độ C (sai số 2 độ C) và cân phân tích có độ chính xác phù hợp để xác định độ ẩm của mẫu gỗ ngay sau khi kết thúc phép thử kéo theo đúng quy định tại TCVN 8048-1.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8048-6 : 2009
GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 6: XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT KÉO SONG SONG THỚ
Wood - Physical and mechanical methods of test - Part 6: Determination of ultimate tensile stress parallel to grain
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ứng suất kéo cực đại song song với thớ gỗ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 : 2009 (ISO 3129 : 1975) Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với phép thử cơ và lý.
TCVN 8048-1 : 2009 (ISO 3130 : 1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.
3. Nguyên tắc
Xác định ứng suất kéo cực đại song song thớ bằng cách chất tải tăng dần lên mẫu thử.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Máy thử đảm bảo tốc độ gia tải lên mẫu thử hay tốc độ di chuyển của đầu gia tải phù hợp với 6.2 và có thể đo tải chính xác đến 1 %.
Các kẹp phải đảm bảo rằng lực được áp dọc theo trục dọc của mẫu thử và phải ngăn ngừa sự xoắn theo chiều dài mẫu thử.
4.2. Dụng cụ đo, để xác định kích thước mặt cắt ngang của phần làm việc mẫu thử, chính xác đến 0,1 mm.
4.3. Dụng cụ để xác định độ ẩm, theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
5. Chuẩn bị mẫu thử
5.1. Hướng chính của thớ gỗ trong khoảng không tải của các mẫu thử phải song song với trục của phần làm việc (phần giữa mẫu). Phần làm việc phải có mặt cắt ngang hình chữ nhật với các kích thước từ 10 mm đến 20 mm theo phương xuyên tâm và từ 5 mm đến 10 mm theo phương tiếp tuyến. Chiều dài phần làm việc của mẫu thử phải từ 50 mm đến 100 mm.
Các đầu mẫu thử được tạo hình để đảm bảo sự phá hủy xuất hiện trong phần làm việc và giảm thiểu tập trung ứng suất trong vùng chuyển tiếp.
Có thể sử dụng các mẫu thử có các đầu dát mỏng.
5.2. Việc chuẩn bị mẫu thử, xác định độ ẩm và số lượng các mẫu thử thực hiện theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6. Cách tiến hành
6.1. Đo các kích thước mặt cắt ngang của phần làm việc của mẫu thử, chính xác đến 0,1 mm.
6.2. Cặp các đầu của mẫu thử giữa các má kẹp của máy thử (4.1), cách phần làm việc từ 20 mm đến 25 mm. Truyền tải đều lên mẫu thử với tốc độ không đổi. Tốc độ thử (tại tốc độ gia tải không đổi hoặc tốc độ di chuyển của đầu gia tải không đổi) phải sao cho mẫu thử bị phá hủy trong thời gian 1,5 min đến 2 min tính từ thời điểm gia tải. Đọc tải trọng lớn nhất với độ chính xác quy định trong 4.1.
Loại bỏ các kết quả nhận được trên mẫu thử nằm ngoài phần làm việc.
6.3. Sau khi hoàn thành phép thử, xác định độ ẩm của mẫu thử theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
Lấy phần làm việc của mẫu thử làm mẫu để xác định độ ẩm. Kích cỡ của mẫu có thể khác với khuyến nghị trong TCVN 8048-1 (ISO 3130). Xác định độ ẩm trung bình, có thể sử dụng một số mẫu thử. Để xác định độ ẩm, số lượng tối thiểu các mẫu thử phải theo TCVN 8044 (ISO 3129).
7. Tính toán và biểu thị kết quả
7.1. Ứng suất kéo cực đại song song thớ, sw, của mỗi mẫu thử ở độ ẩm W tại thời điểm thử, tính bằng megapascal (MPa), theo công thức:
![]()
trong đó,
Pmax là tải trọng phá hủy, tính bằng N;
b và h là các kích thước mặt cắt ngang của phần làm việc của mẫu thử, tính bằng mm.
Biểu thị kết quả chính xác đến 1 MPa.
7.2. Khi cần phải hiệu chỉnh ứng suất kéo, sw, về độ ẩm 12 %, chính xác đến 1 MPa, áp dụng công thức quy định cho độ ẩm (12 ± 3) %, như sau:
s12 = sw [1 + a (W - 12)]
trong đó,
a là hệ số hiệu chỉnh độ ẩm xác định qua thực nghiệm. Nếu không có quy định khác có thể áp dụng a bằng 0,015.
7.3. Kết quả ứng suất kéo song song thớ của mẫu thử là giá trị trung bình số học của các kết quả thử nhận được trên các mẫu thử riêng lẻ, tính chính xác đến 1 MPa.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Các chi tiết theo Điều 8 của TCVN 8044 (ISO 3129);
c) Phương pháp tải (tốc độ tải hoặc tốc độ di chuyển của đầu máy tải);
d) Mô tả và thông tin về vật liệu đem thử (khu vực và số lượng các cây được lấy mẫu, lô gỗ xẻ và số lượng tấm gỗ được lấy mẫu);
e) Phương pháp chuẩn bị mẫu thử, kích thước và hình dạng của mẫu thử;
f) Số lượng mẫu được thử;
g) Số lượng mẫu nằm ngoài phần làm việc;
h) Các kết quả thử được tính theo Điều 7 và các giá trị thống kê;
i) Hệ số a sử dụng trong 7.2 để điều chỉnh kết quả về độ ẩm 12 %, nếu cần;
j) Ngày thử nghiệm;
k) Tên tổ chức tiến hành thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 3346:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ của gỗ xẻ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 364:1970 về gỗ - phương pháp xác định giới hạn bền khi kéo
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1077:1986 về gỗ chống lò
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1284:1986 về gỗ xẻ - bảng tính thể tích
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 3346:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ của gỗ xẻ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-6:2023 (ISO 13061-6:2014) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 6: Xác định độ bền kéo song song với thớ