Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1999
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1999 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy định hệ thống các chỉ tiêu chất lượng áp dụng cho các loại than đá, than nâu và các sản phẩm than khác được khai thác, chế biến và tiêu thụ tại thị trường Việt Nam cũng như phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định danh mục các chỉ tiêu chất lượng đối với các loại than thương phẩm. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp khai thác, chế biến, kinh doanh than và các đơn vị sử dụng than làm nhiên liệu hoặc nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất.
Hệ thống các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi của than
Theo quy định tại TCVN 1271:1999, chất lượng của than được đánh giá toàn diện thông qua các nhóm chỉ tiêu kỹ thuật sau:
- Độ ẩm (Moisture - W): Bao gồm độ ẩm toàn phần và độ ẩm trong mẫu phân tích. Chỉ tiêu này ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt trị thực tế và chi phí vận chuyển của than.
- Độ tro (Ash - A): Hàm lượng chất trơ còn lại sau khi đốt cháy hoàn toàn than. Độ tro càng cao thì chất lượng than càng thấp, gây ảnh hưởng đến hiệu suất buồng đốt và phát sinh chất thải xỉ.
- Chất bốc (Volatile Matter - V): Lượng khí thoát ra khi nung than ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí. Chỉ tiêu này quyết định khả năng bắt cháy và tính chất cháy của than.
- Hàm lượng lưu huỳnh (Sulfur - S): Chỉ tiêu hóa học quan trọng liên quan đến bảo vệ môi trường và ăn mòn thiết bị. Hàm lượng lưu huỳnh trong than cần được kiểm soát chặt chẽ để hạn chế khí thải độc hại ra môi trường.
- Trị số tỏa nhiệt (Calorific Value - Q): Hay còn gọi là nhiệt trị, là chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện năng lượng giải phóng ra khi đốt cháy một đơn vị khối lượng than. Tiêu chuẩn phân biệt rõ nhiệt trị toàn phần và nhiệt trị thực tế.
- Cỡ hạt (Size consist): Phân loại than theo kích thước hình học (than cục, than cám, than bùn...) để phù hợp với từng công nghệ đốt và mục đích sử dụng khác nhau.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 1271:1999 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho ngành công nghiệp năng lượng và khai khoáng:
- Chuẩn hóa chất lượng sản phẩm: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất để các bên mua bán, giao nhận than thực hiện kiểm tra, giám định chất lượng sản phẩm một cách khách quan.
- Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng: Giúp các nhà máy nhiệt điện, nhà máy xi măng, luyện kim lựa chọn đúng chủng loại than phù hợp với công nghệ lò đốt, nâng cao hiệu suất năng lượng.
- Bảo vệ môi trường: Kiểm soát các chỉ tiêu có hại như lưu huỳnh và độ tro giúp các doanh nghiệp chủ động phương án xử lý khí thải và chất thải rắn phát sinh trong quá trình vận hành.
THAN - HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Coals - Lists of quality characteristies
Lời nói đầu
TCVN 1271 : 1999 thay thế cho TCVN 1271 - 86.
TCVN 6473 : 1999 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 27 "Nhiên liệu khoáng rắn" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
THAN - HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Coals - Lists of quality characteristies
Tiêu chuẩn này quy định hệ thống chỉ tiêu chất lượng cho than thành phẩm và than cho các mục đích sử dụng khác nhau và áp dụng cho các loại than antraxit, than đá, than mỡ, than ngọn lửa dài, diệp thạch cháy, than nâu và than bùn.
Mức chỉ tiêu được quy định trong các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật tương ứng của than.
2.1. Than thành phẩm - là các loại than sau quá trình khai thác sàng tuyển hoặc chế biến đạt yêu cầu các chỉ tiêu chất lượng về yêu cầu kỹ thuật đã quy định và được sử dụng trong các ngành kinh tế.
2.2. Than cho các mục đích sử dụng
Theo mục đích sử dụng các loại than được phân chia như sau:
- than dùng làm nhiêu liệu năng lượng;
- than dùng làm nguyên, nhiên liệu công nghệ.
3. Những chỉ tiêu chất lượng quy định cho than thành phẩm
3.1. Cỡ hạt than, mm.
3.2. Độ ẩm, Wlv, %.
3.3. Độ tro, Ak, %.
3.4. Hàm lượng chất bốc, Vch, %.
3.5. Hàm lượng lưu huỳnh.
3.6. Nhiệt lượng riêng, Q
, kcal/kg.
3.7. Tỷ lệ trên cỡ hoặc tỷ lệ dưới cỡ của than, %.
3.8. Độ bền rơi, %.
3.9. Độ bền nhiệt, %.
3.10. Độ bền tang quay, %.
3.11. Chỉ số tính chịu nghiền, HGI.
3.12. Khối lượng riêng, g/cm3.
3.13. Nhiệt độ bắt cháy, oC.
3.14. Thành phần nguyên tố của than, %.
3.15. Nhiệt độ chảy của tro, T3, oC.
3.16. Khả năng phản ứng, cm3/g.s.
3.17. Hàm lượng chất khoáng, %.
3.18. Thành phần các oxit của tro, %.
3.19. Thể tích tro bông, cm3/g.
3.20. Chiều dày lớp dẻo, y, mm.
3.21. Hàm lượng axit humic, %.
3.22. Điện trở suất, Ωcm.
Chú thích - Trong trường hợp cần thiết còn thêm chỉ tiêu hàm lượng nguyên tố vi lượng.
4. Hệ thống chỉ tiêu chất lượng than theo mục đích sử dụng quy định tại bảng 1.
Bảng 1 - Bảng quy định các chỉ tiêu chất lượng than theo mục đích sử dụng
| Mục đích sử dụng của than | Các chỉ tiêu chất lượng | |||||||||||||||||||||
| Cỡ hạt, mm | Độ ẩm, Wlv, % | Độ tro, Ak, % | Hàm lượng chất bốc, Vch, % | Hàm lượng lưu huỳnh S, % | Nhiệt lượng riêng, Q | Tỷ lệ dưới, trên cỡ, % | Độ bền rơi, % | Độ bền nhiệt, % | Độ bền tang quay, % | Chỉ số HGI | Khối lượng riêng, g/cm3 | Nhiệt độ bắt cháy, oC | Thành phần nguyên tố của than, % | Nhiệt độ chảy của tro than, oC | Khả năng phản ứng, cm3/gs | Hàm lượng chất khoáng, %. | Thành phần dioxit của tro than, % | Thể tích tro bông, cm3/g | Chiều dày lớp dẻo, mm | Hàm lượng axit humic, % | Điện trở suất, Ωcm | |
| A. Dùng làm nhiên liệu năng lượng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Lò hơi có ghi | + | + | + | + | + | + | + | + | x | + | - | x | x | x | x | x | x | x | x | x | - | - |
| 2. Lò hơi đốt than phun | + | + | + | + | + | + | + | - | - | - | + | x | x | x | + | x | x | x | x | - | x | - |
| 3. Lò tầng sôi | + | + | + | + | + | + | + | - | x | - | - | x | x | x | x | x | x | - | x | x | x | - |
| 4. Đúc | + | + | + | + | + | + | + | x | x | - | - | x | x | x | - | x | x | - | - | - | - | - |
| 5. Rèn | + | + | + | + | + | + | - | x | x | x | - | x | x | x | - | x | x | - | - | - | - | - |
| 6. Lò sấy | + | + | + | + | + | + | - | - | x | - | - | x | x | - | - | x | x | x | x | - | - | - |
| 7. Nhu cầu sinh hoạt | + | + | + | + | + | + | - | - | - | - | - | x | + | x | - | x | x | x | - | - | - | - |
| 8. Sản xuất gạch ngói, sành, sứ, gốm | + | + | + | + | + | + | + | - | x | - | - | x | x | - | - | x | x | - | - | - | - | - |
| 9. Sản xuất vôi | + | + | + | + | + | + | + | x | x | - | - | x | x | - | - | x | x | x | x | - | - | - |
| 10. Thiêu nung quặng | + | + | + | + | + | + | + | - | x | - | - | x | x | x | - | x | x | x | x | x | - | - |
| 11. Nung kết quặng nhôm | + | + | + | + | + | + | + | - | x | - | - | x | x | x | - | x | x | x | x | x | - | - |
| 12. Luyện quặng trong lò phản xạ | + | + | + | + | + | + | + | x | x | - | - | x | x | x | - | x | x | x | x | - | - | - |
| 13. Sản xuất gạch chịu lửa | + | + | + | + | + | + | - | - | - | - | - | x | x | - | - | x | x | - | - | - | - | - |
| 14. Sản xuất thủy tinh | + | + | + | + | + | + | + | x | x | - | - | x | x | - | - | x | x | - | x | - | - | - |
| B. Dùng làm nguyên, nhiên liệu công nghệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 15. Luyện cốc | + | + | + | + | + | + | - | - | - | - | + | x | x | x | - | x | x | x | - | x | x | - |
| 16. Luyện kim | + | + | + | + | + | + | + | + | + | + | + | x | x | + | x | x | x | x | - | x | - | - |
| 17. Khí hóa | + | + | + | + | + | + | + | + | + | x | - | x | x | x | x | x | x | x | x | - | - | - |
| 18. Đóng bánh than | + | + | + | + | + | + | + | - | - | - | + | x | + | - | - | x | x | - | x | - | x | - |
| 19. Sản xuất xi măng | + | + | + | + | + | + | + | - | - | + | + | x | x | x | - | x | x | x | x | - | - | - |
| 20. Sản xuất anthracite nhiệt luyện | + | + | + | + | + | + | - | x | x | - | - | x | x | x | x | x | x | x | x | - | - | x |
| 21. Sản xuất đất đèn | + | + | + | + | + | + | + | - | - | - | x | x | x | x | - | x | x | x | x | - | - | - |
| 22. Sản xuất phân lân nung chảy | + | + | + | + | + | + | + | x | x | x | - | x | x | x | x | x | x | x | x | - | - | - |
Chú thích: Chỉ tiêu chất lượng bắt buộc (+);
Chỉ tiêu chất lượng lựa chọn (x);
Chỉ tiêu chất lượng không quy định (-).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6258:1997 (ASTM D 2795) về Than và cốc - Phương pháp thử chuẩn để phân tích tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6257:1997 (ISO 1018 : 1975) về Than đá - Xác định độ ẩm lưu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6254:1997 (ISO 331 : 1983) về Than - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp trọng lượng trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4600:1994 về Viên than tổ ong - Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1984 về Than vùng Hồng Gai - Cẩm Phả - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2733:1984 về Than dùng cho mục đích sinh hoạt - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6258:1997 (ASTM D 2795) về Than và cốc - Phương pháp thử chuẩn để phân tích tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6257:1997 (ISO 1018 : 1975) về Than đá - Xác định độ ẩm lưu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6254:1997 (ISO 331 : 1983) về Than - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp trọng lượng trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4600:1994 về Viên than tổ ong - Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1984 về Than vùng Hồng Gai - Cẩm Phả - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2733:1984 về Than dùng cho mục đích sinh hoạt - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành