Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 quy định về hệ thống chỉ tiêu chất lượng của các loại than. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng làm cơ sở để đánh giá, phân loại và quản lý chất lượng than khai thác, chế biến và sử dụng tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các loại than mỏ (bao gồm than đá, than gầy, than á bitum, than nâu) được khai thác, sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu.
  • Làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cụ thể cho từng loại than và từng hộ tiêu dùng.
  • Áp dụng trong việc thiết kế, vận hành các nhà máy tuyển than, các cơ sở sử dụng than và trong hoạt động giao nhận, kiểm tra chất lượng than.

Điều 2: Quy định chung về hệ thống chỉ tiêu

Quy định các nguyên tắc cơ bản khi thiết lập và áp dụng hệ thống chỉ tiêu chất lượng than:

  • Hệ thống chỉ tiêu chất lượng phải phản ánh đầy đủ các đặc tính lý - hóa học cơ bản của than, quyết định hiệu quả sử dụng của than trong các ngành công nghiệp khác nhau.
  • Các chỉ tiêu chất lượng được phân chia theo mục đích sử dụng cụ thể như: than dùng cho nhiệt điện, than dùng cho luyện kim (than cốc), than dùng cho sản xuất hóa chất, xi măng và than dùng cho sinh hoạt.
  • Việc xác định các chỉ tiêu chất lượng phải được thực hiện đồng bộ, thống nhất theo các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia hiện hành.

Điều 3: Hệ thống các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi

Điều này liệt kê chi tiết các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc phải kiểm tra và công bố đối với sản phẩm than, bao gồm:

  • Độ ẩm (Moisture - W): Bao gồm độ ẩm toàn phần và độ ẩm trong mẫu phân tích. Đây là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến trị số tỏa nhiệt và chi phí vận chuyển của than.
  • Độ tro (Ash - A): Hàm lượng chất không cháy còn lại sau khi đốt cháy hoàn toàn than. Độ tro là chỉ tiêu quan trọng nhất để phân cấp chất lượng than thương phẩm.
  • Chất bốc (Volatile Matter - V): Lượng khí thoát ra khi nung than trong điều kiện không có không khí. Chỉ tiêu này quyết định khả năng bắt cháy và tính chất cháy của than.
  • Hàm lượng lưu huỳnh (Sulfur - S): Hàm lượng lưu huỳnh chung có trong than. Đây là chỉ tiêu bắt buộc phải kiểm soát để bảo vệ môi trường và tránh ăn mòn thiết bị đốt.
  • Trị số tỏa nhiệt (Calorific Value - Q): Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị khối lượng than, là chỉ tiêu quyết định giá trị năng lượng của than.
  • Cỡ hạt (Size): Kích thước giới hạn dưới và giới hạn trên của các hạt than trong sản phẩm, quyết định phương thức đốt và vận hành thiết bị.

Điều 4: Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm

Quy định về tính chuẩn xác và thống nhất trong việc xác định các chỉ tiêu chất lượng:

  • Công tác lấy mẫu, chuẩn bị mẫu phân tích phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu than để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
  • Các phương pháp thử nghiệm hóa - lý để xác định từng chỉ tiêu chất lượng (như độ tro, độ ẩm, chất bốc, lưu huỳnh, trị số tỏa nhiệt) phải tuân theo các tiêu chuẩn TCVN tương ứng được viện dẫn trong văn bản.
  • Kết quả phân tích mẫu là căn cứ duy nhất để phân hạng chất lượng than và giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh giữa bên bán và bên mua.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1271 – 86

THAN - HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG

Coal -Systems of quality

Symbol indices

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1271 – 72. Tiêu chuẩn này quy định hệ thống chỉ tiêu chất lượng thành phẩm và than dùng cho mục đích sử dụng, áp dụng cho các loại than antraxit, than đá, than mỡ, than ngọn lửa dài, diệp thạch cháy than nâu, than bùn.

Mức và yêu cầu về các chỉ tiêu đó được quy định trong các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật của than.

1. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THAN THÀNH PHẨM

1.2. Quy định than thành phẩm:

Than thành phẩm là các loại than sau quá trình khai thác sàng tuyển hoặc chế biến đạt tiêu chuẩn các chỉ tiêu chất lượng như TCVN, TCN về yêu cầu kỹ thuật đã quy định và được sử dụng trong các ngành kinh tế quốc dân.

1.2. Những chỉ tiêu chất lượng chính quy cho than, thành phẩm:

+ Cỡ hạt than (mm);

+ Độ ẩm, Wlv (%);

+ Độ tro, Ak (%);

+ Hàm lượng chất bốc Veh (%);

+ Tỷ lệ trên cỡ hoặc tỷ lệ dưới cỡ của than (%);

+ Hàm lượng lưu huỳnh seh (%);

+ Nhiệt lượng riêng Qlv(kcal/kg)

2. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THAN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

2.1. Mục đích sử dụng than

Các loại than trên, tùy theo mục đích sử dụng được phân tích như sau;

- Than dùng làm nhiên liệu năng lượng.

- Than dùng làm nguyên liệu, nhiên liệu công nghệ.

- Than dùng cho các mục đích sử dụng khác.

2.1.1 Than dùng làm nhiên liệu năng lượng

Các mục đích sử dụng được liệt kê trong bảng quy định các chỉ tiêu chất lượng điều 2.3 của tiêu chuẩn.

2.1.2 Than dùng làm nguyên, nhiên liệu công nghệ các mục đích sử dụng than được liệt kê trong bảng quy định các chỉ tiêu chất lượng ở điều 3.3 của tiêu chuẩn.

2.2. Những chỉ tiêu chất lượng

Tùy theo yêu cầu, mục đích sử dụng và tính chất của than, quy định những chỉ tiêu chất lượng chính và chỉ tiêu chất lượng cần để tham khảo.

2.2.1 Những chỉ tiêu chất lượng chính.

Theo quy định cho than thành phẩm ở điều 1.2 của tiêu chuẩn

2.2.2 Những chỉ tiêu chất lượng cần để tham khảo là:

+ Hàm lượng tạp chất khoáng, M                        (%);

+ Chiều dày lớp dẻo, Y                                      (mm);

+ Nhiệt độ chảy của tro, T3                                 (0C);

+ Đã bền nhiệt                                                   (%);

+ Độ bền cơ                                                      (%);

+ Thành phần hóa học của tro                             (%);

+ Hàm lượng photpho của mẫu khô, Pk               (%);

+ Hệ số nghiền, K;                                            

+ Khối lượng riêng g                                           (g/cm3);

+ Điện trở suất                                                  (Wm)

+ Hàm lượng axit humic                                     (%)


2.3.3 Bảng quy định các chỉ tiêu chất lượng than theo mục đích sử dụng:

Mục đích sử dụng của than

CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG

 

Cỡ hạt (mm)

Độ ẩm làm việc Wlv (%)

Độ tro khô Ak (%)

Hàm lượng chất bốc Vch (%)

Hàm lượng lưu huỳnh Sch (%)

Tỷ lệ dưới mắc trên cỡ %

Nhiệt lượng riêng QQ

Kcal/kg

Hàm lượng chất khoáng M (%)

Chiều dày lớp dẻo Y (mm)

Nhiệt độ chảy của tro T3 (0C)

Độ bền nhiệt (%)

Độ bền cỡ

(%)

Thành phần hóa học tro (%)

Hàm lượng phốt pho P (%)

Hệ số nghiền K

Khối lượng riêng g (g/cm3)

Điện trở xuất r (Wm)

Hàm lượng axit humic (%)

1. Dùng làm nhiên liệu năng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Lò hơi có ghi

+

+

+

+

+

+

+

x

x

x

-

x

x

-

-

-

-

-

2. Lò hơi đốt than phun

+

+

+

+

+

+

+

x

-

x

-

-

x

-

x

-

-

-

3. Nồi hơi tàu hỏa

+

+

+

+

+

+

+

x

x

-

-

x

-

-

-

-

-

-

4. Nồi hơi tàu thủy

+

+

+

+

+

+

+

x

x

-

x

-

-

-

-

-

-

-

5. Đúc

+

+

+

+

+

+

+

x

-

-

x

x

-

-

-

-

-

-

6. Rèn

+

+

+

+

+

+

+

x

-

-

x

x

-

-

-

x

-

-

7. Lò sấy

+

+

+

+

+

+

+

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

8. Nhu cầu sinh hoạt

+

+

+

+

+

+

+

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

x

9. Sản xuất gạch ngói, sành, sứ gốm

+

+

+

+

+

+

+

x

-

-

-

-

-

x

-

-

-

-

10. Sản xuất vôi

+

+

+

+

+

+

+

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

11. Thiêu nung quặng

+

+

+

+

+

+

+

x

x

-

-

x

-

-

-

-

-

-

12. Nung kết quặng nhôm oxyt

+

+

+

+

+

+

+

x

x

-

-

x

x

-

-

-

-

-

13. Luyện tinh quặng trong lò phản xạ

+

+

+

+

+

+

+

x

-

-

x

x

-

-

-

-

-

-

14. Sản xuất gạch chịu lửa (samot B và C

+

+

+

+

+

+

+

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

15. Sản xuất thủy tinh

+

+

+

+

+

+

+

x

-

-

x

x

-

-

-

-

-

-

2. Dùng làm nguyên nhiên liệu công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16. Luyện cốc

+

+

+

+

+

+

+

x

x

-

-

-

x

x

-

-

-

-

17. Luyện kim

+

+

+

+

+

+

+

x

x

x

x

x

x

x

-

-

-

-

18. Khí hóa

+

+

+

+

+

+

+

x

x

x

-

x

x

-

-

-

-

-

19. Đóng bánh than

+

+

+

+

+

+

+

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

20. Sản xuất xi măng (nung klinke)

+

+

+

+

+

+

+

x

-

-

-

-

x

-

-

-

-

-

21. Sản xuất antraxit nhiệt luyện

+

+

+

+

+

+

+

x

-

-

x

x

-

x

-

x

x

x

22. Sản xuất đất đèn (canxi cacbua)

+

+

+

+

+

+

+

x

-

-

-

x

x

-

-

-

-

-

23. Sản xuất phân lân nung chảy

+

+

+

+

+

+

+

x

x

x

x

x

-

-

-

-

-

-

Chú thích:

Chỉ tiêu chất lượng chính (+). Chỉ tiêu chất lượng than (x). Chỉ tiêu chất lượng không quy định (-)

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng

Số hiệu: TCVN1271:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 về Than -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký