Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1970 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành quy định về dung sai của côn dụng cụ. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng thiết lập các tiêu chuẩn đồng bộ cho việc chế tạo, gia công và kiểm tra các chi tiết hình côn dùng trong ngành chế tạo dụng cụ và cơ khí chính xác tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với các loại côn dụng cụ phổ biến trong ngành cơ khí chế tạo, đặc biệt là côn Moóc (Morse) và côn mét (Metric taper) dùng cho các dụng cụ cắt gọt, trục chính máy công cụ và các phụ kiện gá đặt đi kèm.
  • Mục tiêu của tiêu chuẩn là quy định các mức dung sai nhằm đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo, độ chính xác đồng tâm cao và khả năng truyền mômen xoắn tối ưu giữa phần côn ngoài (côn trục) và phần côn trong (côn lỗ).

Các thông số cơ bản và ký hiệu hình học (Điều 2)

  • Xác định các kích thước danh nghĩa cốt lõi của hình côn bao gồm: đường kính danh nghĩa tại mặt đầu lớn, đường kính tại mặt đầu nhỏ, chiều dài phần côn và góc dốc của côn.
  • Thiết lập hệ thống ký hiệu chuẩn hóa cho các đại lượng đo lường, sai lệch giới hạn và dung sai của hình côn nhằm thống nhất cách thể hiện trên các bản vẽ kỹ thuật và tài liệu thiết kế.

Quy định về dung sai góc côn (Điều 3)

  • Dung sai góc côn được phân chia cụ thể theo các cấp chính xác khác nhau, đáp ứng từ các yêu cầu chế tạo dụng cụ đo lường cực kỳ chính xác cho đến các dụng cụ cắt gọt thông thường.
  • Quy định trị số sai lệch giới hạn của góc côn (sai lệch giữa góc côn thực tế so với góc côn danh nghĩa) nhằm kiểm soát diện tích tiếp xúc bề mặt giữa côn ngoài và côn trong khi lắp ghép, đảm bảo độ cứng vững của mối ghép.
  • Định hướng phương pháp kiểm tra góc côn bằng cách sử dụng dưỡng đo côn chuyên dụng hoặc các thiết bị đo góc vạn năng để kiểm soát chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất.

Dung sai kích thước đường kính và vị trí mặt đầu (Điều 4)

  • Quy định dung sai cho phép đối với đường kính của côn tại tiết diện mặt đầu lớn, đảm bảo kích thước thực tế nằm trong phạm vi dung sai để không làm thay đổi vị trí lắp ghép dọc trục.
  • Xác định sai lệch giới hạn cho phép về vị trí tương đối của mặt đầu côn (khoảng dịch chuyển dọc trục), giúp kiểm soát độ chặt, chiều sâu lắp ghép và vị trí định vị chính xác của dụng cụ khi gá lắp vào trục chính của máy công cụ.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 137 – 70

CÔN CỦA DỤNG CỤ

DUNG SAI

TCVN 137-70 được ban hành để thay thế TCVN 137-63.

1. ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MẶT CÔN

1.1. Tiêu chuẩn này quy định 5 cấp chính xác cho các loại côn dụng cụ sản xuất theo TCVN 136-70 và TCVN 383-70. Các cấp chính xác được ký hiệu bằng số theo thứ tự giảm dần từ 1 đến 5.

1.2. Sai lệch giới hạn của góc côn phải theo quy định trong bảng 1.

Bảng 1

KÝ HIỆU CÔN

Sai lệch giới hạn của góc côn tính theo mm trên chiều dài 100mm, đối với cấp chính xác

1 và 2

3

4

5

Côn trong và côn ngoài

Côn trong

Côn ngoài

Côn trong

Côn ngoài

Côn trong

Côn ngoài

Côn hệ mét

4

Chưa quy định

± 16

+ 32

± 25

+ 50

± 40

+ 80

6

± 12

+ 25

± 20

+ 40

± 30

+ 60

Côn

Moóc

0

1

± 10

+ 20

± 16

+ 32

± 25

+ 50

2

3

4

± 8

+ 16

± 12

+ 25

± 20

+ 40

5

± 6

+ 12

± 10

+ 20

± 16

+ 32

6

Côn hệ mét

80

100

± 5

+ 10

± 8

+ 16

± 12

+ 25

120

160

200

± 4

+ 8

± 6

+ 12

± 12

+ 20

Côn ngắn

0 a

Chưa quy định

± 20

+ 40

± 30

+ 60

± 50

+ 100

1 a

1 b

± 16

+ 32

± 25

+ 50

± 40

+ 80

2 a

2 b

± 12

+ 25

± 20

+ 40

± 30

+ 60

3 a

3 b

± 10

+ 20

± 16

+ 32

± 25

+ 50

4 b

5 b

1.3. Khi tính chuyển sai lệch quy định trong bảng 1 về sai lệch góc thì cứ 1mm trên chiều dài 100 mm tương ứng với sai lệch góc nghiêng 1“ và với sai lệch góc côn 2“.

1.4. Sai lệch giới hạn về hình dạng của mặt côn phải theo quy định trong bảng 2.

Bảng 2

Cấp chính xác của côn dụng cụ

Độ không thẳng của đường sinh

Độ không tròn

Cấp chính xác theo TCVN 384-70

3

IV

VIII

4

V

VIII

5

V

VIII

Ví dụ ký hiệu quy ước của:

Côn Moóc 3 có cấp chính xác 5:

Côn Moóc 3 cấp 5 TCVN 137-70

Côn hệ mét 100 có cấp chính xác 4:

Côn mét 100 cấp 4 TCVN 137-70

Côn ngắn của dụng cụ 2b có cấp chính xác 3:

Côn ngắn 2b cấp 3 TCVN 137-70

2. DUNG SAI CỦA KÍCH THƯỚC CÔN

2.1. Sai lệch giới hạn của các kích thước côn ngoài phải theo chỉ dẫn ở hình 1 và bảng 3.

Hình 1

Bảng 3

KÍCH THƯỚC

Sai lệch giới hạn, mm

ĐƯỜNG KÍNH D

Đối với côn móoc

0a ; 0

+ 58

1; 2; 1a; 1b; 2a; 2b

+ 70

3; 3a; 3b

+ 81

4; 5

+ 100

6

+ 120

Đối với côn hệ mét

4; 6

+ 48

80

+ 120

100; 120

+ 140

160

+ 160

200

+ 185

Chiều dài l2, l4

Theo B10 TCVN 42-63

Bề dày đuôi dẹt b

Theo B7 = L17 TCVN 41-63

Các kích thước d2, c, e của đuôi dẹt

Theo B9 TCVN 42-63

Chú thích: kích thước w từ trục tâm đến mặt bên của đuôi dẹt không được lớn hơn (0,5b + 0,05)mm.

2.2. Sai lệch giới hạn của các kích thước côn trong phải theo chỉ dẫn ở hình 2 và bảng 4.

Hình 2

Bảng 4

KÍCH THƯỚC

Sai lệch giới hạn, mm

Đường kính cơ sở D

Theo A5 TCVN 30 – 63

Đường kính d4 (d)

Theo A6 TCVN 31 – 63

Chiều dài l6

Theo B10 TCVN 42 – 63

Kích thước lỗ đóng nêm h

Theo A10 TCVN 42 – 63

Bề rộng lỗ đóng nêm g

Đối với côn Móoc

0 ; 1

+ 270

+ 450

2 ; 3

+ 280

+ 500

4 ; 5

+ 290

+ 560

6

+ 300

+ 630

Đối với côn hệ mét

4

+ 270

+ 410

6

+ 270

+ 450

80

+ 300

+ 630

100 ; 120

+ 310

+ 700

160

+ 320

+ 710

200

+ 340

+ 800

Chiều dài l5

Theo A10 TCVN 42 – 63

Chú thích:

1. Kích thước d nằm trong dấu ngoặc chỉ dùng cho côn ngắn của dụng cụ.

2. Kích thước w từ trục tâm đến mặt bên của lỗ đóng nêm không được nhỏ hơn (0,5g + 0,08)mm.

 

PHỤ LỤC

GIỚI THIỆU PHẠM VI SỬ DỤNG CÁC CẤP CHÍNH XÁC CỦA CÔN DỤNG CỤ

Cấp chính xác

PHẠM VI SỬ DỤNG

3

Dùng trong các máy cắt gọt kim loại có độ chính xác cao (ví dụ máy doa tọa độ, mài v.v…), cho các đồ gá và dụng cụ cắt có chuôi côn dùng trên các máy đó.

4

Dùng trong các máy cắt gọt kim loại có độ chính xác khá cao, cho các đồ gá và dụng cụ cắt có chuôi côn dùng trên các máy đó.

5

Dùng trong máy cắt gọt kim loại có độ chính xác bình thường, cho các đồ gá và dụng cụ có chuôi côn dùng trên các máy đó.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1970 về Côn của dụng cụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN137:1970
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1970
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1970 về Côn của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký