Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1963 là văn bản kỹ thuật quy định về dung sai của côn dùng cho các loại dụng cụ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn TCVN 137:1963
- Tên tiêu chuẩn: Côn của dụng cụ - Dung sai.
- Ký hiệu: TCVN 137:1963.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các mức dung sai, sai lệch giới hạn và các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến phần côn của các dụng cụ cắt, dụng cụ đo và các chi tiết lắp ghép bằng côn trong ngành cơ khí chế tạo.
- Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 thiết lập các nguyên tắc cơ bản và định nghĩa kỹ thuật cho hệ thống dung sai côn dụng cụ:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng: Xác định rõ tiêu chuẩn áp dụng cho các loại côn dụng cụ (như côn Moóc, côn mét) được sử dụng phổ biến trong chế tạo máy và dụng cụ cầm tay nhằm đảm bảo tính đồng bộ.
- Các định nghĩa và thuật ngữ cơ bản: Định nghĩa chi tiết các khái niệm kỹ thuật liên quan đến độ côn, góc côn, chiều dài côn, đường kính danh nghĩa và các yếu tố hình học đặc trưng của bề mặt côn.
- Hệ thống dung sai và sai lệch giới hạn: Thiết lập các trị số dung sai tiêu chuẩn cho góc côn và kích thước đường kính của côn, nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác khi gá đặt dụng cụ.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với bề mặt côn: Quy định sơ bộ về độ nhám bề mặt, sai lệch hình dáng hình học (như độ tròn, độ thẳng của đường sinh) ảnh hưởng trực tiếp đến độ bám dính và độ đồng tâm của mối ghép côn.
- Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
- Đảm bảo tính lắp lẫn: Giúp các nhà sản xuất dụng cụ và chế tạo máy thống nhất về kích thước và dung sai, đảm bảo các chi tiết côn do các đơn vị khác nhau sản xuất vẫn có thể lắp khớp hoàn hảo với nhau.
- Nâng cao chất lượng gia công: Việc kiểm soát chặt chẽ dung sai côn giúp giảm thiểu độ đảo, tăng độ cứng vững của dụng cụ khi gá đặt trên máy công cụ, từ đó nâng cao độ chính xác của sản phẩm gia công cơ khí.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 137 - 63
CÔN CỦA DỤNG CỤ
DUNG SAI
Tiêu chuẩn này áp dụng cho côn của dụng cụ theo TCVN 136 – 63

| Ký hiệu côn | Sai lệch giới hạn độ côn của bạc và cán | mm | ||||||||||||
| Khoảng cách giữa hai vạch của calip nút m | w | Sai lệch giới hạn của các kích thước | ||||||||||||
| l1 | l3 | b | g | d5 | ||||||||||
| trên | dưới | trên | dưới | trên | dưới | dưới | trên | dưới | trên | |||||
| Côn hệ mét | 4 | ± 0,0006 | 1 | - | 0 | -1 | - | - | - | - | - | - | 0 | + 0,14 |
| 6 | ± 0,0006 | 1 | - | 0 | -1 | - | - | - | - | - | - | 0 | +0,18 | |
| Côn moóc | 0 | ± 0,0006 | 1,2 | 2 | 0 | -1,2 | +0,4 | -1,2 | 0 | -0,18 | 0 | +0,30 | 0 | +0,22 |
| 1 | ± 0,0006 | 1,4 | 2,65 | 0 | -1,4 | +0,5 | -1,4 | 0 | -0,18 | 0 | +0,30 | 0 | +0,22 | |
| 2 | ± 0,0005 | 1,6 | 3,2 | 0 | -1,6 | +0,5 | -1,6 | 0 | -0,22 | 0 | +0,36 | 0 | +0,27 | |
| 3 | ± 0,0005 | 1,8 | 4 | 0 | -1,8 | +0,6 | -1,8 | 0 | -0,27 | 0 | +0,36 | 0 | +0,33 | |
| 4 | ± 0,0005 | 2 | 6 | 0 | -2 | +0,7 | -2 | 0 | -0,27 | 0 | +0,43 | 0 | +0,33 | |
| 5 | ± 0,0004 | 2 | 8 | 0 | -2 | +0,7 | -2 | 0 | -0,27 | 0 | +0,43 | 0 | +0,39 | |
| 6 | ± 0,00035 | 2,5 | 9,55 | 0 | -2,5 | +0,8 | -2,5 | 0 | -0,33 | 0 | +0,52 | 0 | +0,46 | |
| Côn hệ mét | 80 | ± 0,0003 | 2,5 | 13,05 | 0 | -2,5 | +0,8 | -2,5 | 0 | -0,33 | 0 | +0,52 | 0 | +0,46 |
| 100 | ± 0,0003 | 3 | 16,05 | 0 | -3 | +1 | -3 | 0 | -0,39 | 0 | +0,62 | 0 | +0,54 | |
| 120 | ± 0,00025 | 3 | 19,05 | 0 | -3 | +1 | -3 | 0 | -0,39 | 0 | +0,62 | 0 | +0,54 | |
| (140) | ± 0,00025 | 3 | 22,05 | 0 | -3 | +1 | -3 | 0 | -0,39 | 0 | +0,62 | 0 | +0,63 | |
| 160 | ±0,00025 | 3 | 25,05 | 0 | -3 | +1 | -3 | 0 | -0,39 | 0 | +0,74 | 0 | +0,63 | |
| 200 | ± 0,0002 | 3,5 | 31,05 | 0 | -3,5 | +1 | -3,5 | 0 | -0,46 | 0 | +0,74 | 0 | +0,72 | |
1. Không kiểm tra sai lệch độ côn bằng cách, bôi sơn để rà các côn ngoài hay côn trong vào calip.
2. Khi kiểm tra côn trong bằng calip thì mặt cắt tính toán lớn (mặt đầu của lỗ) phải nằm giữa hai vạch trên calip nút; vạch thứ nhất xác định đường kính danh nghĩa D, còn vạch thứ hai xác định giới hạn lớn nhất của đường kính D.
3. Sai lệch giới hạn của kích thước l1 và l3 về dấu trừ xác định trị số không tới cho phép của đầu mút cán đến mặt đầu của calip bạc.
4. Sai lệch giới hạn của kích thước w ghi trong bảng là trị số giới hạn lớn nhất đối với má đuôi và nhỏ nhất đối với rãnh của lỗ.
5. Khi kiểm tra cán có má đuôi bằng calip thì các mặt phẳng của má đuôi không được nhô cao hơn các mặt phẳng đo của calip bạc trong khoảng từ mặt đầu đến vạch dấu (vạch hay gờ) cách mặt đất tính toán một khoảng l1.
6. Dung sai của các kích thước l2 và l4 theo cấp chính xác 10 (TCVN 42-63), khoảng dung sai phân bố đối xứng.
7. Sai lệch giới hạn của kích thước l5 theo A10 (TCVN 42-63).
8. Khi tính chuyển sai lệch độ côn ra sai lệch góc nghiêng hay góc côn thì lấy sai lệch độ côn 0,00001 tương ứng với sai lệch góc nghiêng 1'' và sai lệch góc côn 2''.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1991:1977 về Truyền động bánh răng côn - Thông số cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 136:1970 về Côn của dụng cụ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 135:1963 về Côn - Độ côn thông dụng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1991:1977 về Truyền động bánh răng côn - Thông số cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 136:1970 về Côn của dụng cụ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1970 về Côn của dụng cụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 135:1963 về Côn - Độ côn thông dụng