Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 về gạch đặc đất sét nung (Điều 1 đến Điều 4)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, kích thước hình học và phương pháp đánh giá đối với sản phẩm gạch đặc sản xuất từ đất sét nung. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm gạch đặc được sản xuất từ nguyên liệu đất sét bằng phương pháp nung, sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các cơ sở sản xuất gạch đặc đất sét nung (không phân biệt hình thức sở hữu), các đơn vị thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng trên phạm vi toàn quốc nhằm đảm bảo tính thống nhất về chất lượng vật liệu.

- Kích thước cơ bản và mức sai lệch cho phép (Điều 2)

  • Kích thước tiêu chuẩn của viên gạch đặc đất sét nung được quy định cụ thể theo ba chiều: Chiều dài là 220 mm, chiều rộng là 105 mm và chiều dày là 55 mm.
  • Sai lệch kích thước cho phép đối với sản phẩm thực tế so với kích thước tiêu chuẩn được giới hạn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính đồng đều khi xây dựng, hạn chế hao hụt vữa và sai số kết cấu.
  • Quy định về độ vuông góc và độ cong vênh của các bề mặt viên gạch: Các mặt của viên gạch phải vuông góc với nhau, độ cong vênh bề mặt không được vượt quá các trị số giới hạn cho phép trong tiêu chuẩn để tránh ảnh hưởng đến mỹ quan và khả năng chịu lực của khối xây.

- Yêu cầu kỹ thuật và phân nhóm mác gạch (Điều 3)

  • Phân loại mác gạch: Gạch đặc đất sét nung được phân thành các mác khác nhau dựa trên giới hạn bền nén và giới hạn bền uốn của viên gạch. Các mác gạch phổ biến bao gồm M50, M75, M100, M150, M200. Việc phân mác này giúp các đơn vị thiết kế lựa chọn đúng loại gạch phù hợp với yêu cầu chịu lực của từng bộ phận công trình.
  • Chỉ tiêu ngoại quan: Viên gạch phải có hình dáng vuông vắn, các cạnh sắc nét, bề mặt không bị nứt nẻ sâu hoặc sứt mẻ góc cạnh vượt quá mức quy định. Màu sắc của gạch phải đồng đều, thể hiện quá trình nung đạt nhiệt độ tiêu chuẩn, không bị cháy hoặc chín non.
  • Yêu cầu về độ hút nước: Tiêu chuẩn quy định giới hạn tối đa về độ hút nước của gạch đặc nhằm đảm bảo khả năng chống thấm nước tốt, ngăn ngừa hiện tượng ẩm mốc và nâng cao độ bền vững của tường xây trước tác động của thời tiết.

- Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu (Điều 4)

  • Quy định về việc kiểm tra chất lượng sản phẩm theo từng lô hàng: Lô gạch nghiệm thu phải đồng nhất về nguyên liệu, công nghệ sản xuất và cùng một mác gạch.
  • Phương pháp lấy mẫu: Quy định chi tiết số lượng mẫu cần lấy ngẫu nhiên từ mỗi lô sản phẩm để tiến hành các thử nghiệm kiểm tra về kích thước, ngoại quan, độ bền cơ lý (bền nén, bền uốn) và độ hút nước.
  • Đánh giá kết quả: Lô gạch được coi là đạt tiêu chuẩn chất lượng nếu tất cả các chỉ tiêu thử nghiệm của mẫu đại diện đều thỏa mãn các yêu cầu quy định từ Điều 1 đến Điều 3. Trường hợp có chỉ tiêu không đạt, tiêu chuẩn cho phép tiến hành lấy mẫu lại với số lượng gấp đôi để kiểm tra lần hai trước khi đưa ra kết luận cuối cùng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1451 :1986

GẠCH ĐẶC ĐẤT SÉT NUNG
Clay burnt bricks

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1451 :1973, áp dụng cho gạch đặc sản xuất từ nguyên liệu khoáng sét (có thể pha phụ gia) bằng phương pháp nén dẻo và được nung ở nhiệt độ thích hợp.

Gạch đặc có thể dùng để xây móng, tường và các bộ phận của công trình, có trát hoặc ốp bên ngoài.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại gạch đặc có khối lượng thể tích nhỏ hơn 1600kg/m3.

Kiểu, kích thước cơ bản và mác

Kích thước viên gạch đặc đất sét nung được quy định ở bảng 1.

Bảng1

Tên kiểu gạch

Dài

Rộng

Dày

Gạch đặc 60 (GĐ 60)

Gạch đặc 45 (GĐ 45)

220

190

105

90

60

45

Theo độ bền cơ học, gạch đặc đất sét nung được phân thành các mác sau: 50; 75; 100; 125và 150.

Kí hiệu quy ước cửa các loại gạch đặc đất sét nung như sau: Kí hiệu kiểu gạch, mác gạch, kí hiệu và số hiệu tiêu chuẩn này.

Ví dụ:

GD 60 – 100 – TCVN 1451 :1986

GD 45 – 125 – TCVN 1451 :1986

2.Yêu cầu kĩ thuật

2.1. Gach phải có dạng hình hộp chữ nhật với các mặt bằng phẳng. Trên các mặt của viên gạch có thể có rãnh hoặc gợn khía. Cho phép sản xuất gạch có các góc tròn (trên mặt cắt vuông góc với phương đùn ép) có đường kính không lớn hơn 16mm.

2.2. Sai lệch cho phép của viên gạch đăc đất sét nung không được vượt quá :

Theo chiều dài : ± 7mm

Theo chiêu rộng: ± 5mm

Theo chiều dày : ± 3mm

2.3. Các khuyết tật về hình dáng bên ngoài của viên gạch đặc đất sét nung không vượt quá quy định ở bảng 2.

Bảng 2

Loại khuyết tật

Giới hạn cho phép

1. Độ cong tính bằng mm, không vượt quá :

 Trên mặt đáy...

 Trên mặt cạnh...

2. Số lượng vết nứt xuyên suốt chiều dày, kéo sang chiều dày của viên gạch không quá 40 mm.

3. Số lượng vết nứt góc, chiều sâu từ 5 đến 10 mm, chiều dài theo cạnh từ 10 đến 15mm.

4. Số lượng vết nứt cạnh, chiều sâu từ 5 đến 10mm, chiều dài theo cạnh từ 10 đến 15mm.

 

 

4

5

 

1

 

2

 

 

2

 

 

2.4. Số lượng các vết tróc có kích thước trung bình từ 5 đến 10 mm, xuất hiện trên bề mặt viên gạch sau khi thử theo điều 3.2.5. do sự có mặt của tạp chất vôi, không được quá 3 vết.

2.5. Độ bền khi nén và uốn của gạch đặc đất sét nung không được nhỏ hơn các giá tri trong bảng3.

Bảng 3

Mác gạch

Độ bền, 105 N/m2

Khi nén

Khi uốn

Trung bình cho 5 mẫu thử

Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử

Trung bình cho 5 mẫu thử

Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử

150

125

100

75

50

150

125

100

75

50

125

100

75

50

35

28

25

22

18

16

14

12

11

9

8

2.6. Độ hút nước của gạch đặc đất sét nung phải lớn hơn 8%và nhỏ hơn 18%.

3.Phương pháp thử

3.1. Lâý mẫu thử

3.1.1. Trước khi xuất xưởng, gạch đặc đất sét nung phải được bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) của cơ sở sản xuất gạch kiểm tra theo tiêu chuẩn này.

3.1.2. Số lượng của mỗi lô gạch cần kiểm tra chất lượng không lớn hơn 50.000 viên. Mỗi lô phải gồm gạch cùng kiểu, cùng mác.

3.1.3. Khi tiến hành kiểm tra, ở mỗi lô gạch lấy ra một số lượng mẫu bằng 0.5% số lượng gạch có trong lô nhưng không ít hơn 100 viên. Việc lấy mẫu phải tiến hành trên các kiểu khác nhau theo một trình tự được thoả thuận trước sao cho mẫu lấy ra có thể đại diện cho toàn lô gạch.

3.1.4. Số lựng mẫu thử cho từng chỉ tiêu quy định ở bảng 4.

 3.1.5. Gach vỡ hoặc có sai lệch về kích thước và hình dáng vượt quá giới hạn cho phép như điều 2.2 và 2.3 quy định không được lớn hơn 8% số lựơng mẫu được lấy ra.

Bảng 4

Chỉ tiêu

Số lượng mẫu thử (viên)

Lần thứ nhất

Lần thứ hai

Kích thước và hình dáng

Độ bền

Khi nén ...

Khi uốn ...

Độ hút nước

Độ lẫn tạp chất vôi

Theo điều 3.1.3

5

5

5

5

Gấp đôi lần 1

10

10

10

10

3.1.6. Nếu sau khi kiểm tra lần thứ nhất, phát hiện bất kì chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu như phần 2 quy định thì phải kiểm tra lại chỉ tiêu này với số mẫu gấp đôi cũng lấy từ chính lô gạch đó, nếu kết qủa thử lại không đạt yêu cầu của tiêu chuẩn này thì lô gạch đó không được nghiêm thu.

 3.2. Tiến hành kiểm tra ngoại quan, đo các kích thước và thử các chỉ tiêu cơ lí.

3.2.1. Kích thước của gạch, bán kính làm tròn góc, chiều dài các vết nứt, chiều dài và độ sai các vết xước góc và sứt cạnh đựơc đo với độ chính xác 1mm bằng kích thước kim loại.

Để xác định mỗi kích thước của viên gạch phải đo ở 3 chỗ, trên 2 cạnh và giữa mặt tương ứng. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng kết quả của 3 lần đo này.

3.2.2. Độ cong của gạch trên các mặt được đo với độ chính xác 1mm theo khe hở lớn nhất giữa các mặt đó với cạnh của thước lá kim loại hoặc thứơc góc áp vào mặt đó.

3.2.3. Độ bền khi nén và uốn của gạch đặc đất sét nung được xác định theo

TCVN 246 : 1986 và TCVN 247 :1986.

3.2.4. Độ hút nước của gạch đặc đất sét nung được xác định theo TCVN 248 : 1986.

3.2.5. Độ lẫn tạp chất vôi của gạch đặc đất sét nung được xác định theo TCVN 1450 : 1986.

4. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

4.1. ít nhất 20% số gạch trong lô phải có nhãn hiệu của cơ sở sản xuất.

4.2. Gạch phải được xếp thành từng kiểu ngay ngắn theo từng kiểu, mác.

4.3. Mỗi lô gạch giao cho khách hàng phải được cơ sở sản xuất cấp kèm theo giấy chứng nhận chất lượng.

4.4. Không được phép quăng, ném và đổ đống gạch khi bốc dỡ và bảo quản.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 về gạch đặc đất sét nung

Số hiệu: TCVN1451:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 về gạch đặ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký