Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 111:1983
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 111:1983 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, quy cách hình học và phương pháp đánh giá ban đầu đối với sản phẩm gạch trang trí được sản xuất từ nguyên liệu đất sét nung. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp các đơn vị thiết kế, thi công lựa chọn được vật liệu ốp lát phù hợp, đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền vững cho các công trình xây dựng.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho các loại gạch trang trí chế tạo từ đất sét bằng phương pháp nung, có thể có men hoặc không có men trên bề mặt mặt ngoài.
- Sản phẩm gạch trang trí theo tiêu chuẩn này được thiết kế chuyên dụng để ốp lát trang trí mặt ngoài (ngoại thất) hoặc mặt trong (nội thất) của các công trình kiến trúc dân dụng và công nghiệp.
- Xác định rõ đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, các cơ quan quản lý chất lượng và các đơn vị thiết kế, thi công xây dựng trên toàn quốc.
- Điều 2: Phân loại và hình dáng quy chuẩn
- Phân loại theo vị trí sử dụng: Gạch trang trí được chia làm hai nhóm chính là gạch trang trí ngoại thất (yêu cầu cao về độ bền thời tiết, chống thấm) và gạch trang trí nội thất (chú trọng nhiều đến độ mịn, màu sắc và tính thẩm mỹ).
- Phân loại theo đặc điểm bề mặt: Bao gồm gạch mặt nhẵn (mặt phẳng trơn), gạch mặt nhám (mặt có độ nhám nhất định để tạo hiệu ứng ánh sáng hoặc chống trơn trượt), gạch có hoa văn (nổi hoặc chìm) và gạch phủ men màu.
- Yêu cầu về hình dáng hình học: Gạch phải có dạng hình học xác định (thường là hình chữ nhật hoặc hình vuông), các cạnh phải thẳng, mặt phẳng không bị cong vênh vượt quá giới hạn cho phép để đảm bảo tính đồng đều khi thi công mảng tường lớn.
- Điều 3: Kích thước cơ bản và sai lệch cho phép
- Tiêu chuẩn định hình các kích thước danh nghĩa tiêu chuẩn cho gạch trang trí đất sét nung (bao gồm các thông số cụ thể về chiều dài, chiều rộng và chiều dày của viên gạch).
- Quy định nghiêm ngặt về dung sai (sai lệch cho phép) đối với các kích thước danh nghĩa. Sai lệch về chiều dài, chiều rộng và chiều dày không được vượt quá các trị số tuyệt đối tính bằng milimét nhằm hạn chế tối đa sự lệch pha, lệch mạch khi ốp lát diện tích lớn.
- Yêu cầu về độ vuông góc: Độ lệch góc vuông của các cạnh gạch phải nằm trong giới hạn cho phép để tránh hiện tượng méo mó mảng tường trang trí sau khi hoàn thiện.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với ngoại quan và chất lượng bề mặt
- Yêu cầu về màu sắc: Màu sắc của các viên gạch trong cùng một lô sản phẩm phải đồng đều, không có sự khác biệt quá lớn về tông màu gây mất thẩm mỹ chung cho toàn bộ bề mặt ốp lát.
- Khuyết tật bề mặt: Quy định cụ thể giới hạn cho phép đối với các vết nứt, vết sứt góc, sứt cạnh. Các vết sứt mẻ ở cạnh và góc không được vượt quá kích thước và số lượng tối đa cho phép trên mỗi viên gạch để không ảnh hưởng đến khả năng liên kết và thẩm mỹ.
- Hiện tượng rạn men (đối với gạch có phủ men): Bề mặt men phải bám dính tốt vào xương gạch, không bị bong tróc, rộp khí hoặc có các vết rạn nứt chân chim làm giảm khả năng chống thấm của gạch.
- Độ hút nước và độ bền thời tiết: Sơ bộ định hướng các chỉ tiêu cơ lý quan trọng như độ hút nước phải thấp để tránh rêu mốc, và khả năng chịu lạnh, chịu nhiệt tốt khi sử dụng ngoài trời.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu trong TCXD 111:1983
Việc quy định rõ ràng từ Điều 1 đến Điều 4 giúp thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn đo lường chuẩn xác ngay từ khâu phân loại và kiểm tra ngoại quan ban đầu. Điều này giúp các đơn vị sản xuất định hình được quy trình công nghệ, đồng thời giúp chủ đầu tư và tư vấn giám sát dễ dàng phân loại, đánh giá nhanh chất lượng gạch trang trí bằng trực quan và thước đo tiêu chuẩn trước khi đưa vào kiểm thử chuyên sâu hoặc nghiệm thu công trình.
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG
TCXD 111:1983
GẠCH TRANG TRÍ ĐẤT SÉT NUNG
Clay decoration bricks
Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại gạch trang trí sản xuất từ đất sét có phụ gia hay không có phụ gia tạo hình bằng phương pháp dẻo hay phương pháp bán khô và được nung chín.
Gạch trang trí được dùng để xây các mảng tường có tính chất làm vách ngăn, thông gió, trang trí, không có tính chất chịu lực.
1 Các kiểu và kích thước cơ bản
1.1. Gạch trang trí đất sét nung có các kiểu và kích thước cơ bản phù hợp với bản vẽ.
Chú thích: Các kiểu gạch và kích thước khác với điều 1.1. được sản xuất theo hợp đồng riêng.
2 Yêu cầu kĩ thuật
2.1. Mầu sắc của gạch trong cùng 1 lô phải đồng đều, bề mặt gạch không được có vết bẩn hoen ố.
2.2. Mặt phô của gạch phải đảm bảo phẳng nhẵn, mịn không có vết phồng dộp.
2.3. Các cạnh góc của gạch phải đúng nét hình hoa, không có ba via.
2.4. Chiều dày thành ngoài của viên gạch không được nhỏ hơn 15mm, chiều dày thành trong của viên gạch không được nhỏ hơn 10mm.
2.5. Tuỳ theo chỉ tiêu ngoại quan, gạch trang trí được phân thành 2 loại theo bảng 1.
2.6. Độ hút nước của gạch trang trí không lớn hơn 15%.
2.7. Độ chịu nén của mỗi kiểu gạch trang trí được ghi theo hình vẽ.
Bảng 1
| Số TT | Tên các chỉ tiêu | Loại 1 | Loại 2 |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1
2
3
4
5 | Sai lệch kích thước cho phép - Theo chiều dài cạnh của viên gạch không lớn hơn, % - Theo chiều dày viên gạch không lớn hơn, mm - Độ cong vênh cho phép + Đối với bề mặt phổ thông lớn hơn mm + Đối với bề mặt bên không lớn hơn mm - Sứt góc, cùn góc. Vết sứt sâu, không quá 5mm dài không quá 10mm - Sứt cạnh, cùn cạnh vết sứt sâu, không quá 5mm dài không quá 15mm - Nứt: vết nứt rộng không quá 0,5mm dài không quá 20mm + Đối với bề mặt phô
+ Đối với bề mặt bên |
± 2 ±2
±6 ±4 Không cho phép
Không cho phép
Không cho phép
Không quá 1 vết |
± 4 ±4
±8 ±8 Cho phép không quá 2 vết Cho phép không quá 2 vết
Cho phép không quá 1 vết Cho phép không quá 3 vết |
3 Quy tắc nghiệm thu
3.1. Gạch ra lò phải được bộ phận kiểm tra kĩ thuật của xí nghiệp sản xuất thu nhận.
3.2. Số lượng của 1 lô gạch cần phải kiểm tra là 5.000 viên, số gạch nhỏ hơn 5.000 viên được tính như lô đủ, 1 lô gạch chỉ gồm 1 loại hình sản phẩm.
3.3. Gạch để nghiệm thu phải xếp theo chồng từng loại cùng hình dạng (cùng 1 kiểu).
3.4. Khi tiến hành kiểm tra ở mỗi lô gạch lấy ra 1% số lượng mẫu, nhưng không ít hơn 30
viên. Việc lấy mẫu cần tiến hành trên những chồng khác nhau, sao cho mẫu chọn ra
có thể đại diện cho toàn lô, mẫu lấy ra phải đo và kiểm tra hình dạng bên ngoài từng viên theo tiêu chuẩn này.
3.5. Từ lượng, mẫu lấy theo điều 3.4. chọn 10 viên để xác định chỉ tiêu cơ lí.
- Độ hút nước: 5 viên
- Cường độ nén: 5 viên
3.6. Mỗi lô gạch ra lò của xí nghiệp sản xuất phải có giấy chứng thực sự phù hợp của lô gạch với những yêu cầu của tiêu chuẩn này trong đó cần nêu rõ:
Số thứ tự của lô hàng;
Số gạch trong 1 lô;
Tên kiểu gạch;
Chỉ tiêu chất lượng.
3.7. Sau khi tiến hành kiểm tra chất lượng nếu gạch không thoả mãn điều 2.5, 2.6, 2.7 của tiêu chuẩn này phải tiến hành lấy mẫu, kiểm tra lại lần thứ 2, nếu lần thứ 2 không đạt thì coi lô gạch không đạt yêu cầu.
4 Phương pháp thử
4.1. Kích thước của viên gạch trang trí, được xác định bằng kích thước kim loại với độ chính xác đến 1cm.
4.2. Độ cong vênh của gạch được xác định theo khe hở lớn nhất giữa mật độ và thước góc với độ chính xác đến 1 mm.
4.3. Chỗ sứt hoặc cùn của góc và cạnh viên gạch được đo với độ chính xác đến 1 mm theo chiều dài và sâu lớn nhất.
4.4. Độ hút nước của viên gạch trang trí được xác định như độ hút nước của gạch xây theo TCVN 248: 1986.
4.5. áp lực nén của gạch trang trí được xác định trên một mẫu gạch nguyên viên theo chiều xây. Cách trát lớp vữa xi măng và quá trình ép mẫu giống như đối với gạch xây theo TCVN 246: 1986.
5 Ghi nhãn bảo quản vận chuyển
5.1. Mặt bên của gạch trang trí phải ghi nhãn của xí nghiệp sản xuất.
5.2. Gạch trang trí sau khi kiểm tra, phân loại cần xếp thành chồng, theo từng hàng ngay ngắn vững chắc.
5.3. Gạch trang trí được bảo quản trong kho có mái che, nền nhà khô ráo.
5.4. Khi vận chuyển bốc dỡ gạch trang trí phải nhẹ tay, cẩn thận tránh gây sứt mẻ, đổ vỡ gạch, giữa 2 chồng gạch xếp cạnh nhau nên có lớp đệm lót.



- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:1998 về gạch rỗng đất sét nung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1998 về Gạch đặc đất sét nung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:1995 về ngói đất sét nung – yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 90:1982 về gạch lát đất sét nung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:1998 về gạch rỗng đất sét nung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1998 về Gạch đặc đất sét nung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:1995 về ngói đất sét nung – yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 90:1982 về gạch lát đất sét nung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành