Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1539:1974
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1539:1974 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng bào tử trong thức ăn hỗn hợp dành cho gia súc. Đây là một trong những tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi, giúp đánh giá mức độ nhiễm khuẩn và bảo đảm sức khỏe cho vật nuôi.
Nội dung cốt lõi và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục và thông tin kỹ thuật của tiêu chuẩn, các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Các loại thức ăn hỗn hợp được chế biến cho gia súc, bao gồm cả thức ăn dạng bột, dạng viên và các dạng phối trộn khác.
- Mục đích kiểm nghiệm: Xác định chính xác hàm lượng bào tử (đặc biệt là các bào tử nấm mốc hoặc vi khuẩn) có trong mẫu thức ăn để đánh giá độ an toàn sinh học.
- Vai trò của tiêu chuẩn: Giúp các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi có cơ sở thống nhất để phân tích, đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.
Cấu trúc phần mở đầu và các điều khoản ban đầu (Điều 1 - Điều 4)
Theo bố cục chung của tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 1539:1974, các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc thiết lập nền tảng cho phương pháp thử nghiệm:
- Quy định chung: Xác định các nguyên tắc cơ bản khi tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng thức ăn gia súc.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Liệt kê các loại máy móc, dụng cụ đo lường, kính hiển vi hoặc các thiết bị nuôi cấy cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích bào tử.
- Hóa chất và môi trường nuôi cấy: Quy định các loại hóa chất, dung môi hoặc môi trường thạch cần dùng để phát hiện và đếm số lượng bào tử một cách chính xác nhất.
- An toàn thí nghiệm: Các lưu ý về an toàn sinh học và vệ sinh phòng thí nghiệm khi thao tác với các mẫu có khả năng nhiễm bào tử vi sinh vật.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt phương pháp xác định hàm lượng bào tử theo TCVN 1539:1974 giúp ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc thức ăn ở gia súc, hạn chế sự phát triển của các độc tố nấm mốc gây hại cho hệ tiêu hóa và sinh sản của vật nuôi. Đồng thời, đây cũng là công cụ kỹ thuật để giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng thức ăn chăn nuôi giữa các bên liên quan.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1539:1974
THỨC ĂN HỖN HỢP CHO GIA SÚC
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BÀO TỬ
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện ra bào tử trong thức ăn hỗn hợp và cách xác định hàm lượng của nó áp dụng cho tất cả các loại thức ăn hỗn hợp cho gia súc.
1. Lấy mẫu.
Tiến hành lấy mẫu thức ăn hỗn hợp theo TCVN 1531-74.
2. Phương pháp thử
2.1. Nội dung
Tách bào tử khỏi thức ăn hỗn hợp bằng các dung môi clorofooc, rượu etylic, natri hidroxit 3N hay kali hidroxit 3N.
2.2. Dụng cụ và hoá chất
Máy nghiền thức ăn phòng thí nghiệm
Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01g
Sàng có đường kính lỗ 1mm
Kính lúp có độ phóng đại 5 lần.
Pipet chia độ có dung tích 5ml
ống đong dung tích 10ml
Cốc thủy tinh dung tích 100ml
Clorofooc tinh khiết
Natri hidroxit tinh khiết, dung dịch 3N
Kali hidroxit tinh khiết dung dịch 3N
Cồn etylic 96°
Nước cất
2.3. Chuẩn bị thử
2.3.1. Nghiền tán mẫu thức ăn hỗn hợp lọt qua sàng có đường kính lỗ 1mm.
2.3.2. Chuẩn bị dung dịch natri hidroxit 3N: Hoà 120g natri hidroxit vào nước cất vừa đủ 1000 ml, lắc đều, để nguội.
2.3.3. Chuẩn bị dung dịch kali hidroxit 3N: Hoà 168,33g kali hidroxit vào nước cất vừa đủ 100 ml, lắc đều, để nguội.
2.4. Tiến hành thử
Cân 1 ± 0,1g mẫu thức ăn đã nghiền nhỏ vào cốc thủy tinh, rót thêm vào 10ml clorofooc, lắc đều, vừa lắc vừa cho dần dần 5ml rượu etylic vào.
Các tiểu phần bào tử màu sẫm sẽ cùng với một phần thức ăn nổi lên trên mặt, còn thức ăn sẽ lắng xuống đáy cốc.
Rót cẩn thận theo thành cốc một lượng natri hidroxit 3N hay kali hidroxit 3N để cho chất lỏng trong cốc dâng lên 3mm mà không đảo lộn các lớp trong chất lỏng.
Dùng đèn chiếu thật sáng chiếu vào lớp badơ màu vàng nhạt sẽ phân biệt được các hạt có màu tím đỏ ở lớp ngoài và màu xám nhạt ở lớp trong của các tiểu phần bào tử. Dùng kính lúp để quan sát và đếm các tiểu phần bào tử.
2.5. Tính toán kết quả
2.5.1. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng số học của 5 lần xác định song song.
2.5.2. Hàm lượng bào tử trong thức ăn hỗn hợp, được xác định bằng phần trăm, theo bảng dưới đây :
| Trung bình cộng các hạt bào tử nổi lên trong các lần phân tích | Hàm lượng bào tử (%) |
| Không lớn hơn 1,0 | 0,05 |
| Từ 1,1 đến 2,0 | 0,10 |
| Từ 2,1 đến 4,0 | 0,25 |
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1537:1974 về thức ăn hỗn hợp cho gia súc
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1538:1974 về thức ăn hỗn hợp cho gia súc - Phương pháp xác định hàm lượng cát
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1546:1974 về thức ăn hỗn hợp cho gia súc - Phương pháp xác định hàm lượng axit