Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1537:1974 về Thức ăn hỗn hợp cho gia súc
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1537:1974 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng thiết lập các yêu cầu chất lượng, phương pháp kiểm tra và quy chuẩn đóng gói, bảo quản đối với các loại thức ăn hỗn hợp dành cho gia súc. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại thức ăn hỗn hợp dạng bột, dạng viên hoặc các dạng phối trộn khác được sản xuất công nghiệp nhằm mục đích cung cấp dinh dưỡng trực tiếp cho gia súc.
- Quy định bắt buộc các cơ sở sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu chất lượng được đề ra nhằm bảo đảm an toàn cho vật nuôi và nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
- Chỉ tiêu cảm quan: Thức ăn hỗn hợp phải có màu sắc đặc trưng của từng loại công thức phối trộn, mùi thơm tự nhiên của nguyên liệu, không có mùi mốc, mùi lạ hoặc biểu hiện của sự phân hủy.
- Chỉ tiêu lý - hóa: Quy định cụ thể giới hạn về độ ẩm tối đa để tránh ẩm mốc, hàm lượng protein thô tối thiểu, hàm lượng xơ thô tối đa, hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, và các khoáng chất thiết yếu khác.
- Yêu cầu về tạp chất: Nghiêm cấm sự xuất hiện của các loại tạp chất độc hại, kim loại nặng vượt quá mức cho phép, và các loại nấm mốc gây hại cho sức khỏe gia súc.
Điều 3: Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra
- Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ nhiều vị trí khác nhau trong lô hàng để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm cần kiểm nghiệm.
- Quy trình đồng nhất mẫu: Hướng dẫn chi tiết phương pháp trộn đều và chia mẫu theo phương pháp đường chéo để có được mẫu trung bình thí nghiệm chuẩn xác nhất.
- Bảo quản mẫu: Mẫu sau khi lấy phải được niêm phong trong dụng cụ chứa khô, sạch, kín khí và có nhãn ghi rõ tên sản phẩm, số lô, ngày lấy mẫu và người thực hiện lấy mẫu.
Điều 4: Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Thức ăn hỗn hợp phải được đóng trong các bao bì chuyên dụng, bền chắc, chống ẩm tốt và không gây độc hại cho sản phẩm bên trong.
- Ghi nhãn: Trên mỗi bao bì phải thể hiện đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: tên nhà sản xuất, tên sản phẩm, thành phần dinh dưỡng chính, hướng dẫn sử dụng, ngày sản xuất và hạn sử dụng.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, có mui che mưa nắng. Kho bảo quản phải thông thoáng, có bục kê cách đất và cách tường để ngăn ngừa hiện tượng ẩm mốc, suy giảm chất lượng dinh dưỡng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1537:1974
THỨC ĂN HỖN HỢP CHO GIA SÚC
Phương pháp xác định hàm lượng tạp chất sắt
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tạp chất sắt có trong thức ăn áp dụng cho tất cả các loại thức ăn hỗn hợp cho gia súc.
1. Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu thức ăn hỗn hợp theo TCVN 1531-74.
2. Phương pháp thử
2.1. Nội dung
Dùng nam châm vĩnh cửu hình móng ngựa có sức hút trên 12kg để xác định tạp chất sắt có trong thức ăn.
2.2. Dụng cụ:
Nam châm hình móng ngựa sức hút trên 12kg.
Sàng có lỗ đường kính 2mm
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002g
Mặt kính đồng hồ
2.3. Tiến hành thử.
2.3.1. Rải 1 kg thức ăn lên một mặt kính thành một lớp phẳng dày 0,5 cm, sau đó, dùng cực nam châm đưa từ từ dọc ngang trên mặt lớp mẫu sao cho cực nam châm không chạm sát vào thức ăn và đưa qua toàn bộ mặt phẳng mẫu.
Từng thời gian định kỳ, gạt kim loại bám vào cực nam châm lên mặt kính đồng hồ.
Lặp lại quá trình hút tạp chất kim loại 3 lần. Trước mỗi lần hút phải trộn đều mẫu thức ăn và dàn mỏng như đã nói ở trên.
Đem cân phần tạp chất kim loại đã gộp chung lại, khối lượng thu được tính bằng mg trên 1kg thức ăn hỗn hợp.
2.3.2. Đối với thức ăn hỗn hợp ở dạng đóng viên đóng bánh. Đem nghiền mẫu và sàng trên sàng có lỗ đường kính 2mm cho đến khi phần còn lại trên sàng không quá 5%.
Sau đó tiến hành tiếp như điều 2.3.1.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 863:2006 về thức ăn chăn nuôi - hàm lượng vi sinh vật tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4783:1989 về thức ăn hỗn hợp cho chăn nuôi - danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1975:1977 về thuật ngữ trong công tác giống gia súc
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1547:2007 về thức ăn chăn nuôi - thức ăn hỗn hợp cho lợn
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2265:2007 về thức ăn chăn nuôi - thức ăn hỗn hợp cho gà
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1538:1974 về thức ăn hỗn hợp cho gia súc - Phương pháp xác định hàm lượng cát
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1539:1974 về thức ăn hỗn hợp cho gia súc - Phương pháp xác định hàm lượng bào tử
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1546:1974 về thức ăn hỗn hợp cho gia súc - Phương pháp xác định hàm lượng axit
- 1 Quyết định 728/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 863:2006 về thức ăn chăn nuôi - hàm lượng vi sinh vật tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4783:1989 về thức ăn hỗn hợp cho chăn nuôi - danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1975:1977 về thuật ngữ trong công tác giống gia súc
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1537:2007 (ISO 6869:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi, đồng, sắt, magiê, mangan, kali, natri và kẽm - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1547:2007 về thức ăn chăn nuôi - thức ăn hỗn hợp cho lợn
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2265:2007 về thức ăn chăn nuôi - thức ăn hỗn hợp cho gà
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1538:1974 về thức ăn hỗn hợp cho gia súc - Phương pháp xác định hàm lượng cát
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1539:1974 về thức ăn hỗn hợp cho gia súc - Phương pháp xác định hàm lượng bào tử
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1546:1974 về thức ăn hỗn hợp cho gia súc - Phương pháp xác định hàm lượng axit