Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1594:1987
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1594:1987 quy định phương pháp xác định lượng mài mòn của cao su lưu hóa bằng máy mài mòn Akron. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá độ bền cơ học, khả năng chống ma sát và hao mòn của các sản phẩm cao su trong quá trình vận hành thực tế. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi hiệu lực pháp lý kỹ thuật của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại cao su lưu hóa, nhằm xác định lượng hao mòn thể tích của mẫu thử khi bị mài mòn trên thiết bị chuyên dụng theo phương pháp Akron.
- Phương pháp này là cơ sở để đánh giá chất lượng vật liệu cao su dùng trong sản xuất các chi tiết chịu ma sát cao như lốp xe, băng tải, đế giày, và các chi tiết kỹ thuật công nghiệp khác.
Điều 2: Nguyên lý của phương pháp
Nguyên lý đo lường độ mài mòn theo phương pháp Akron được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu thử bằng cao su có dạng hình tròn (bánh xe hoặc vòng tròn) được ép sát vào bề mặt của một đĩa mài (bánh mài) quay với tốc độ xác định dưới một tải trọng tác dụng liên tục.
- Trục của mẫu thử và trục của đĩa mài được đặt lệch nhau một góc nghiêng nhất định (thường là 15 độ) để tạo ra lực trượt và gây ra sự mài mòn trên bề mặt tiếp xúc của mẫu.
- Lượng mài mòn được xác định bằng cách đo độ hao hụt khối lượng của mẫu thử sau một quãng đường mài mòn quy định, sau đó quy đổi sang hao hụt thể tích dựa trên khối lượng riêng của mẫu cao su đó.
Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu các thiết bị và dụng cụ phải đáp ứng các thông số kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Máy mài mòn Akron: Phải có cơ cấu gá mẫu chắc chắn, đảm bảo góc nghiêng giữa trục mẫu và trục đĩa mài có thể điều chỉnh và cố định chính xác. Tốc độ quay của đĩa mài và lực ép lên mẫu thử phải được kiểm soát chặt chẽ theo đúng thông số kỹ thuật quy định.
- Đĩa mài (Bánh mài): Sử dụng loại đĩa mài tiêu chuẩn có độ nhám và kích thước hạt mài xác định, không làm thay đổi tính chất bề mặt của cao su do nhiệt phát sinh trong quá trình ma sát.
- Cân phân tích: Sử dụng cân có độ chính xác tối thiểu đến 0,001 gram để đo khối lượng mẫu trước và sau khi tiến hành mài mòn.
- Dụng cụ đo khối lượng riêng: Thiết bị đo tỷ trọng của cao su để phục vụ cho việc quy đổi từ hao hụt khối lượng sang hao hụt thể tích (tính bằng cm3).
Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử
Quy trình chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ lặp lại và độ tin cậy của phép đo:
- Hình dáng và kích thước: Mẫu thử phải được chế tạo dưới dạng vòng tròn hoặc bánh xe cao su có kích thước hình học đồng đều, bề mặt phẳng mịn, không có bọt khí, vết nứt hoặc các khuyết tật cơ học khác.
- Số lượng mẫu: Số lượng mẫu thử tối thiểu cho mỗi lần xác định phải tuân thủ theo quy định để lấy giá trị trung bình, đảm bảo tính đại diện cho lô sản phẩm.
- Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành thử nghiệm, các mẫu thử phải được để trong môi trường tiêu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) trong một khoảng thời gian tối thiểu để ổn định tính chất cơ lý của cao su sau khi gia công.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1594:1987
CAO SU
XÁC ĐỊNH LƯỢNG MÀI MÒN THEO PHƯƠNG PHÁP ACRON
Rubber
Determination of abarasion (acron)
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1594-74, quy định phương pháp xác định lượng mài mòn của cao su trên máy thí nghiệm mài mòn Acron.
1. Mẫu thử
1.1. Mẫu thử là dải cao su hình chữ nhật có chiều dài L, tính bằng mm, theo công thức:
L = p (D+h).
Trong đó:
D – đường kính ngoài mẫu bánh xe cao su để dán mẫu thử, mm;
h – độ dày của mẫu thử, mm;
p - 3,14. Chiều rộng mẫu 12,7 ± 0,2 mm; chiều dày mẫu 3,2 ± 0,2 mm
1.2. Mài 2 mặt của mẫu. Sau khi mài để ở nhiệt độ phòng 2 giờ rồi dán vào bánh cao su. Khi dán phải đều tay, không được quá căng. Mẫu để từ 4 đến 6 giờ mới tiến hành mài mòn.
2. Thiết bị thử
2.1. Tiến hành thử trên máy mài mòn kiểu Acron có đặc điểm kỹ thuật sau:
a) Bánh xe cao su để dán mẫu có đường kính ngoài 68 ± 0,1 mm, chiều rộng 12,7 ± 0,2 mm, đường kính lỗ lắp vào trục 12,6 ± 0,1 mm, độ cứng 75 ÷ 80 độ So A. Vận tốc bánh xe cao su 76 ÷ 80 vòng/phút, Bánh xe cao su chịu một lực là 27,2 N.
b) Đá mài có đường kính 150mm, dày 25mm, ký hiệu A36 – P5. Vận tốc của đá mài 33 ÷ 35 vòng/phút.
2.2. Đặt máy trên mặt phẳng nằm ngang. Cho trục bánh xe cao su song song và cùng trên mặt phẳng nằm ngang với trục đá mài.
2.3. Điều chỉnh cho trục bánh xe cao su nghiêng một góc 15o. Sau đó dùng đai ốc siết chặt bánh xe cao su vào trục.
3. Tiến hành thử
Lắp bánh xe cao su đã dán mẫu vào trục quay. Mở máy và tiến hành mài sơ bộ mẫu thử (trong thời gian từ 15 ÷ 20 phút). Sau đó lấy mẫu ra, chải sạch bề mặt mài, cân chính xác đến 0,001g (m1). Lắp mẫu lên máy. Bắt đầu tiến hành thử cho đến khi máy chạy đủ quãng đường thí nghiệm tiêu chuẩn 1,61 km thì dừng máy.
Tháo mẫu ra, chải sạch vụn cao su trên mặt mài. Để mẫu ở nhiệt độ phòng trong hai giờ. Đem cân chính xác đến 0,001g để xác định khối lượng còn lại.
Số mẫu thử không nhỏ hơn hai.
4. Tính kết quả
4.1. Lượng mài mòn (V) của mẫu, tính bằng cm2/1,61km, theo công thức:
V = ![]()
trong đó:
m1 – khối lượng của mẫu trước khi thử, g;
m2 – khối lượng của mẫu sau khi thử, g;
d – khối lượng riêng của cao su đem thử g/cm2, xác định theo TCVN 3976 – 84.
4.2. Xử lý kết quả theo TCVN 1592 – 87.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3975:1984 về cao su - Phương pháp xác định độ dẻo bằng máy đo độ dẻo Uyliam
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3976:1991 (ST SEV 2593 - 80) về cao su - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2229:1977 về cao su - phương pháp xác định hệ số già hóa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1595:1988 về cao su - phương pháp xác định độ cứng So (Shore) A
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4866:1989 (ISO 2781:1988)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5320:1991 (ST SEV 1217 – 78) về cao su - Phương pháp xác định độ biến dạng dư khi nén trong điều kiện độ biến dạng không đổi
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:2006 (ISO 36 : 2005) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với sợi dệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6087:2010 (ISO 247 : 2006) về Cao su - Xác định hàm lượng tro
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088:2010 (ISO 248 : 2005) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6089:2004 (ISO 249 : 1995) về Cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng chất bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6094:2010 (ISO 3417:2008) về Cao su - Xác định đặc tính lưu hoá bằng máy đo lưu hoá đĩa dao động
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6317:2007 (ISO 706 : 2004) về Latex cao su - Xác định hàm lượng chất đông kết (chất còn lại trên rây)
- 1 Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3975:1984 về cao su - Phương pháp xác định độ dẻo bằng máy đo độ dẻo Uyliam
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3976:1991 (ST SEV 2593 - 80) về cao su - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2229:1977 về cao su - phương pháp xác định hệ số già hóa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1595:1988 về cao su - phương pháp xác định độ cứng So (Shore) A
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1592:1987 về cao su - Yêu cầu chung khi thử cơ lý
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4866:1989 (ISO 2781:1988)
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5320:1991 (ST SEV 1217 – 78) về cao su - Phương pháp xác định độ biến dạng dư khi nén trong điều kiện độ biến dạng không đổi
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:2006 (ISO 36 : 2005) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với sợi dệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6087:2010 (ISO 247 : 2006) về Cao su - Xác định hàm lượng tro
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088:2010 (ISO 248 : 2005) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6089:2004 (ISO 249 : 1995) về Cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng chất bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6094:2010 (ISO 3417:2008) về Cao su - Xác định đặc tính lưu hoá bằng máy đo lưu hoá đĩa dao động
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6317:2007 (ISO 706 : 2004) về Latex cao su - Xác định hàm lượng chất đông kết (chất còn lại trên rây)