Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3975:1984
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3975:1984 quy định phương pháp xác định độ dẻo của cao su thô và cao su hỗn hợp chưa lưu hóa bằng máy đo độ dẻo Uyliam (Williams). Đây là một trong những phương pháp đo độ dẻo kinh điển trong ngành công nghiệp cao su, dựa trên nguyên lý nén một mẫu thử hình trụ có thể tích xác định dưới một lực nén không đổi ở điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định.
Nội dung chi tiết các quy định và phương pháp thử nghiệm
Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn liên quan đến quy trình chuẩn bị, thiết bị và phương pháp tiến hành thử nghiệm:
- Phạm vi áp dụng và nguyên lý đo: Phương pháp này áp dụng cho các loại cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp dạng thô và các hỗn hợp cao su chưa lưu hóa. Nguyên lý của phương pháp dựa trên việc đo sự thay đổi chiều cao của mẫu thử hình trụ dưới tác dụng của lực nén tĩnh trong điều kiện nhiệt độ và thời gian xác định.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Máy đo độ dẻo Uyliam phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt bao gồm hai bàn nén phẳng song song, cơ cấu tác dụng lực nén tiêu chuẩn (thường là 49 Newton tương đương 5 kg lực), đồng hồ đo kích thước có độ chính xác đến 0,01 mm, và buồng ổn nhiệt có khả năng duy trì nhiệt độ thử nghiệm ổn định (thường là 70 độ C hoặc 100 độ C tùy theo yêu cầu cụ thể của từng loại cao su).
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử phải được chuẩn bị dưới dạng hình trụ tròn có thể tích xác định (thường là 2,00 cm khối). Quá trình cắt mẫu phải sử dụng dụng cụ chuyên dụng để tránh làm biến dạng cấu trúc cơ lý của cao su. Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu phải được bọc bằng các miếng giấy mỏng không dính (như giấy bóng kính hoặc giấy lọc chuyên dụng) để tránh cao su dính vào bàn nén của máy.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm: Đầu tiên, thiết bị đo và mẫu thử phải được gia nhiệt trước trong buồng ổn nhiệt ở nhiệt độ quy định trong khoảng thời gian tối thiểu là 15 phút. Sau đó, đặt mẫu thử vào giữa hai bàn nén của máy đo độ dẻo Uyliam. Tiến hành hạ bàn nén để tác dụng lực lên mẫu thử. Thời gian nén tiêu chuẩn thường là 3 phút hoặc 10 phút. Ngay khi kết thúc thời gian nén, tiến hành đọc trị số chiều cao còn lại của mẫu thử trên đồng hồ đo.
- Xác định độ hồi phục (nếu có yêu cầu): Sau khi kết thúc quá trình nén, lấy mẫu thử ra khỏi máy đo và để mẫu hồi phục ở nhiệt độ phòng hoặc trong buồng ổn nhiệt trong một khoảng thời gian xác định (thường là 3 phút hoặc 10 phút). Sau đó, đo lại chiều cao của mẫu thử để tính toán độ hồi phục của cao su.
- Tính toán kết quả và báo cáo thử nghiệm: Độ dẻo Uyliam được biểu thị bằng chiều cao của mẫu thử sau khi nén (tính bằng milimét) hoặc thông qua chỉ số độ dẻo được tính toán từ tỷ lệ giữa chiều cao sau khi nén và chiều cao ban đầu. Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các thông tin bao gồm: ký hiệu mẫu, nhiệt độ thử nghiệm, lực nén áp dụng, thời gian nén, trị số độ dẻo trung bình của các lần đo và mọi sai lệch so với quy trình tiêu chuẩn.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn TCVN 3975:1984 đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào và kiểm soát quy trình công nghệ chế biến cao su. Chỉ số độ dẻo Uyliam giúp các nhà sản xuất đánh giá khả năng gia công, độ nhớt và đặc tính biến dạng của cao su, từ đó điều chỉnh công thức phối trộn và thông số kỹ thuật của quá trình luyện cán, ép đùn hoặc lưu hóa một cách tối ưu nhất.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3975 – 84
CAO SU
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DẺO BẰNG MÁY ĐO ĐỘ DẺO UYLIAM
Rubber
Method of determination of plasticity by williams plastometer
1. MẪU THỬ
1.1. Quy định chung: Theo TCVN 1592 – 74.
1.2. Mẫu thử phải có hình trụ tròn, đường kính 16,0 ± 0,5 mm và chiều cao 10,00 ± 0,25 mm.
1.3. Trên mặt mẫu thử không được có bọt khí, các vết lồi, lõm và không được lẫn tạp chất.
1.4. Nếu độ dầy của miếng cao su không đạt như quy định, cho phép chồng 2 hoặc 3 mẫu đang nóng cho đến khi đạt độ cao quy định.
1.5. Phải để 2 – 24 tiếng đồng hồ sau khi luyện mới được tiến hành thử độ dẻo.
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Nguyên tắc:
Phương pháp này dựa trên cơ sở tác dụng lên mẫu thử một tải trọng quy định 5 kg trong điều kiện thời gian và nhiệt độ nhất định. Độ dẻo được xác định theo sự thay đổi chiều cao của mẫu trước khi nén, sau khi nén 3 phút và chiều cao phục hồi sau 3 phút.
2.2. Dụng cụ thử
2.2.1. Máy đo độ dẻo ép nén có tải trọng quy định là 5 ± 0,005 kg
2.2.2. Đồng hồ đo độ dầy có độ chính xác đến 0,01 mm, đường kính mặt đo của đồng hồ bằng 10,0 ± 0,1 mm, trọng lượng ép bằng 0,5 ± 0,05 N. Phần ép đặt trong máy đo độ dẻo, phần đồng hồ đo đặt ngoài.
2.2.3. Đồng hồ đo độ dẻo được bố trí sẵn trong máy đo theo chiều thẳng đứng cách đáy ít nhất 60 mm.
2.2.4. Toàn bộ bên trong máy đo độ dẻo được duy trì ở nhiệt độ 70 ± 1oC trong quá trình đo.
2.3. Tiến hành thử
2.3.1. Sau khi cắt mẫu, dùng đồng hồ đo độ dầy, đo chiều cao mẫu thử với độ chính xác đến 0,01 mm.
2.3.2. Khi đo chiều cao mẫu, nếu bị dính cho phép lót giấy bóng kính ở 2 mặt tiếp xúc, song phải trừ độ dầy của giấy đi.
2.3.3. Trước khi ép nén phải gia nhiệt mẫu thử trong 3 phút ở nhiệt độ 70 ± 1oC.
2.3.4. Đặt mẫu thử đã được gia nhiệt vào giữa 2 tấm ép phẳng của đồng hồ đo độ dầy để trong máy.
Tiến hành nén trong 3 phút và lập tức đọc trị số đo chiều cao của mẫu dưới tác dụng của tải trọng.
2.3.5. Nâng tải trọng lên, lấy mẫu thử ra, để yên ở nhiệt độ phòng 3 phút và đo chiều cao sau khi hồi phục.
2.4.1. Độ dẻo (P) của cao su là một đại lượng không có thứ nguyên để được tính theo công thức:
![]()
Trong đó:
S: Tính dẻo của cao su = ![]()
R: Tính đàn hồi của cao su = ![]()
h0: chiều cao ban đầu của mẫu thử, tính bằng mm
h1: chiều cao của mẫu thử dưới tác dụng của tải trọng sau 3 phút, tính bằng mm,
h2: chiều cao của mẫu thử sau khi hồi phục 3 phút ở nhiệt độ phòng, tính bằng mm
2.4.2. Phải tiến hành thử không ít hơn 3 mẫu. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các kết quả thử đó.
Các kết quả đo phải lấy đến số thập phân thứ 3.
Chênh lệch cho phép của kết quả thử không được quá 2 %. Dung sai là ± 0,02.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:1988 về cao su - phương pháp xác định độ bền kết dính nội
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4865:1989 (ISO 247:1978)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2752:1978 về cao su - phương pháp xác định độ trương nở trong các chất lỏng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3976:1991 (ST SEV 2593 - 80) về cao su - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2229:1977 về cao su - phương pháp xác định hệ số già hóa
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1595:1988 về cao su - phương pháp xác định độ cứng So (Shore) A
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1594:1987 về cao su - Xác định lượng mài mòn theo phương pháp acron
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1 : 2004) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:1988 về cao su - phương pháp xác định độ bền kết dính nội
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4865:1989 (ISO 247:1978)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2752:1978 về cao su - phương pháp xác định độ trương nở trong các chất lỏng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3976:1991 (ST SEV 2593 - 80) về cao su - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2229:1977 về cao su - phương pháp xác định hệ số già hóa
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1595:1988 về cao su - phương pháp xác định độ cứng So (Shore) A
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1594:1987 về cao su - Xác định lượng mài mòn theo phương pháp acron
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1 : 2004) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)