Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1644:2001 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu đối với sản phẩm bột cá sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin thuộc Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Thông tin chung về tiêu chuẩn

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1644:2001 về Thức ăn chăn nuôi - Bột cá - Yêu cầu kỹ thuật.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.
  • Lĩnh vực áp dụng: Ngành chăn nuôi, sản xuất và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.

- Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là sản phẩm bột cá được sử dụng trực tiếp hoặc dùng làm nguyên liệu để phối trộn, chế biến thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản. Tiêu chuẩn này thiết lập các giới hạn kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng dinh dưỡng và an toàn vệ sinh cho vật nuôi.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy liên quan được áp dụng song song để xác định các phương pháp thử, lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật của bột cá. Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời khi áp dụng TCVN 1644:2001.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa thống nhất các khái niệm cơ bản liên quan đến bột cá dùng trong chăn nuôi, giúp các bên liên quan bao gồm nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và người tiêu dùng có sự hiểu biết đồng nhất về sản phẩm, tránh các tranh chấp hoặc hiểu lầm về mặt kỹ thuật.
  • Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc phân loại bột cá dựa trên các tiêu chí chất lượng và các yêu cầu cảm quan ban đầu như màu sắc, mùi đặc trưng, trạng thái vật lý (độ mịn, không bị vón cục, không có mùi mốc, mùi lạ) và yêu cầu không có tạp chất ngoại lai. Đây là bước đánh giá sơ bộ cực kỳ quan trọng trước khi tiến hành các thử nghiệm hóa lý chuyên sâu.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết về số hiệu cụ thể, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được cập nhật đầy đủ trong nguồn dữ liệu trích xuất. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ để đảm bảo tính chính xác tại thời điểm áp dụng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1644 : 2001

THỨC ĂN CHĂN NUÔI - BỘT CÁ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Animal feeding stuffs - Fish meal - Specifications

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu đối với bột cá được chế biến từ cá nguyên con hoặc một phần của các loại cá dùng để làm thức ăn chăn nuôi.

2 Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 4325 - 86 Thức ăn chăn nuôi. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.

TCVN 4326 - 86 Thức ăn chăn nuôi. Phương pháp xác định độ ẩm.

TCVN 4327 - 86 Thức ăn chăn nuôi. Phương pháp xác định hàm lượng tro.

TCVN 4328 - 86 Thức ăn chăn nuôi. Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và protein thô.

TCVN 4330 - 86 Thức ăn chăn nuôi. Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn).

TCVN 4331 - 86 Thức ăn chăn nuôi. Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô.

TCVN 4993 : 1989 Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung đếm nấm men và nấm mốc

TCVN 4829 : 2001 Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella

TCVN 6846 : 2001 Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng E.coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất

3 Phân hạng chất lượng

Bột cá được phân thành 3 hạng chất lượng: hạng 1, hạng 2 và hạng 3.

4 Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Các chỉ tiêu cảm quan của bột cá, được quy định trong bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan của bột cá

Tên chỉ tiêu

Mức

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

1. Màu sắc

Nâu nhạt

Nâu đến nâu sẫm

2. Mùi

Có mùi đặc trưng của bột cá, không có mùi mốc, mùi hôi hoặc mùi lạ.

3. Trạng thái bề ngoài

Tơi, không vón cục, không có sâu mọt, không mốc, không lẫn vật lạ.

4. Độ mịn

Bột cá phải lọt qua lỗ sang 3,0 mm, phần còn lại trên sàng không vượt quá 5 %.

4.2 Các chỉ tiêu lý - hóa, được quy định trong bảng 2.

Bảng 2 - Các chỉ tiêu lý - hóa của bột cá

Tên chỉ tiêu

Mức

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

1. Độ ẩm, tính theo % khối lượng, không lớn hơn

10

10

10

2. Hàm lượng protein thô, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn

60

50

40

3. Hàm lượng lipit thô, tính theo % khối lượng, không lớn hơn

8

10

11

4. Hàm lượng natri clorua, tính theo % khối lượng, không lớn hơn

2

3

5

5. Hàm lượng tro, tính theo % khối lượng, không lớn hơn

2

3

4

6. Vật rắn sắc nhọn

Không cho phép

7. Hàm lượng nitơ bay hơi tổng số, tính theo mg/ 100 g, không lớn hơn

150

250

350

4.3 Yêu cầu vệ sinh đối với bột cá

Bột cá không được chứa Salmonella, E.coli, các độc tố nấm mốc (mycotoxin) và các chất độc hại. Dư lượng chất bảo quản và các chất nhiễm bẩn khác không được vượt quá mức tối đa cho phép theo quy định hiện hành.

5 Phương pháp thử

5.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, theo TCVN 4325 - 86.

5.2 Xác định độ ẩm, theo TCVN 4326 - 86.

5.3 Xác định hàm lượng protein thô, theo TCVN 4328 - 86.

5.4 Xác định hàm lượng tro, theo TCVN 4327 - 86.

5.5 Xác định hàm lượng natri clorua (NaCl), theo TCVN 4330 - 86.

5.6 Xác định hàm lượng chất béo thô, theo TCVN 4331 - 86.

5.7 Xác định Salmonella, theo TCVN 4829 : 2001.

5.8 Xác định độc tố nấm mốc (mycotoxin), theo TCVN 4993 : 1989.

5.9 Xác định E.coli, theo TCVN 6846 : 2001.

6 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển

6.1 Bao gói: Tùy theo điều kiện sản xuất và yêu cầu tiêu dùng, bột cá phải được đóng gói trong các bao kín, nhiều lớp, lớp trong cùng phải là polyetylen.

6.2 Ghi nhãn: Theo quyết định 178/1999/QĐ - TTg và các quy định hiện hành.

6.3 Bảo quản: Bột cá được bảo quản trong các kho cao ráo, khô, mát, sạch, có bục kê, kho phải có biện pháp chống chuột và côn trùng phá hoại.

6.4 Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển bột cá phải khô, sạch, được che mưa nắng. Bốc dỡ bột cá phải nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1644:2001 về Thức ăn chăn nuôi - Bột cá - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN1644:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 28/12/2001
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1644:2001 về Thức ăn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký