Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986 quy định phương pháp xác định độ ẩm của quặng sắt, bao gồm tinh quặng, quặng thiêu kết và quặng vê viên. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất quy trình đo lường, kiểm tra chất lượng quặng sắt trong hoạt động khai thác, chế biến và xuất nhập khẩu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sấy khô để xác định độ ẩm của các loại quặng sắt tự nhiên, tinh quặng sắt, quặng thiêu kết và quặng vê viên.
  • Phương pháp này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xác định hàm lượng nước tự do có trong quặng, phục vụ cho việc tính toán khối lượng khô và các chỉ tiêu hóa học khác.

Điều 2: Quy định chung

  • Việc xác định độ ẩm phải được tiến hành song song trên ít nhất hai mẫu thử được lấy từ cùng một mẫu trung bình.
  • Trong suốt quá trình chuẩn bị và lưu kho, mẫu thử phải được bảo quản trong các bình chứa kín, có nắp đậy khít để ngăn chặn sự bay hơi hoặc hấp thụ thêm hơi ẩm từ môi trường bên ngoài.
  • Các thao tác cân, đo phải được thực hiện nhanh chóng nhằm hạn chế tối đa sự tiếp xúc của mẫu với không khí phòng thí nghiệm.

Điều 3: Thiết bị và dụng cụ

Để thực hiện phép thử xác định độ ẩm theo tiêu chuẩn, phòng thí nghiệm bắt buộc phải trang bị các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:

  • Tủ sấy điện: Phải có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ và khả năng duy trì nhiệt độ ổn định trong phạm vi từ 105 độ C đến 110 độ C.
  • Cân phòng thí nghiệm: Phải có độ chính xác và giới hạn sai số phù hợp với khối lượng mẫu cân theo quy định.
  • Khay sấy hoặc chén cân: Được làm bằng vật liệu không bị ăn mòn và chịu nhiệt tốt (như thủy tinh chịu nhiệt, sứ hoặc kim loại không gỉ), có nắp đậy kín.
  • Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hiệu quả (như silica gel hoặc canxi clorua khan) để làm nguội mẫu sấy trước khi cân.

Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử

  • Mẫu để xác định độ ẩm phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành đối với quặng sắt.
  • Kích thước hạt của mẫu thử và khối lượng mẫu cân tối thiểu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định kỹ thuật tương ứng với từng loại quặng để đảm bảo tính đại diện.
  • Trước khi tiến hành cân mẫu sấy, mẫu thử phải được trộn đều một cách nhanh chóng để đảm bảo độ đồng nhất cao nhất.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1666 – 86

QUẶNG SẮT

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM

Iron ores

Method for determination of moisture

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1666 – 75.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho quặng sắt có độ ẩm đến 10%.

1. Nguyên tắc của phương pháp

Sấy mẫu trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 ± 2 °C đến khối lượng không đổi.

2. Chuẩn bị mẫu

Mẫu để xác định độ ẩm được chuẩn bị theo TCVN 1664 – 86.

3. Thiết bị

Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002g.

Tủ sấy có nhiệt kế tự ngắt, với độ sai lệch không vượt quá 2°C;

Hộp sấy ẩm;

Bình hút ẩm chứa canxi clorua đã được nung ở nhiệt độ 600-700°C trong thời gian 30 phút.

4. Cách tiến hành

4.1. Khối lượng mẫu để thử nghiệm phụ thuộc vào độ ẩm như chỉ ra ở bảng 1.

Bảng 1

Độ ẩm, %

Khối lượng mẫu, g

Từ 0,1 đến 0,5

Trên 0,5 đến 1

Trên 1 đến 3

Trên 3 đến 10

5

3

2

1

4.2. Cân mẫu vào hộp sấy ẩm đã được sấy ở 105 ± 2 °C đến khối lượng không đổi. Mở nắp hộp, sấy ở nhiệt độ này trong 1 giờ. Đậy nắp hộp và để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng. Mở nắp hộp, nhanh chóng đậy lại và cân. Sau đó lại tiến hành sấy, để nguội và cân đến khối lượng không đổi. Nếu khi sấy lại mà khối lượng tăng thì lấy khối lượng của lần trước.

5. Tính kết quả

5.1. Độ ẩm (X) theo phần trăm khối lượng được tính theo công thức:

trong đó:

m1 – khối lượng hộp sấy và mẫu trước khi sấy, g;

m2 – khối lượng hộp sấy và mẫu sau khi sấy, g;

m – khối lượng mẫu, g;

5.2. Sai lệch kết quả giữa hai lần xác định song song, khi độ tin cậy p = 0,95, không được vượt quá các giá trị nếu trong bảng 2.

Bảng 2

%

Độ ẩm

Sai lệch cho phép

Từ 0,1 đến 0,2

Trên 0,2 đến 0,5

Trên 0,5 đến 1

Trên 1 đến 2

Trên 2 đến 5

Trên 5 đến 10

0,04

0,06

0,1

0,15

0,2

0,3

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm

Số hiệu: TCVN1666:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986 về Quặng s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký