Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1667:1986 quy định phương pháp xác định độ ẩm hàng hóa của quặng sắt. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất quy trình đo lường, kiểm tra hàm lượng nước có trong quặng sắt, phục vụ cho công tác giao nhận, mua bán và chế biến khoáng sản. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sấy khô để xác định độ ẩm của các loại quặng sắt, bao gồm quặng nguyên khai, quặng tinh và quặng thiêu kết hoặc quặng vê viên.
- Phương pháp này áp dụng đối với các lô hàng quặng sắt trong quá trình vận chuyển, giao nhận nhằm xác định khối lượng khô thực tế của hàng hóa.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại quặng sắt có chứa các chất dễ bay hơi khác ngoài nước ở nhiệt độ sấy quy định, trừ khi có thỏa thuận riêng giữa các bên giao nhận.
- Quy định chung (Điều 2)
- Việc xác định độ ẩm phải được tiến hành trên các mẫu thử được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành đối với quặng sắt.
- Quá trình cân, sấy và bảo quản mẫu trước khi thử nghiệm phải được thực hiện nhanh chóng, chính xác để tránh sự thay đổi độ ẩm tự nhiên của mẫu do tác động của môi trường xung quanh.
- Tất cả các phép thử phải được tiến hành song song trên ít nhất hai mẫu thử để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả đo lường cuối cùng.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 3)
- Tủ sấy: Phải là loại tủ sấy điện có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức từ 105 độ C đến 110 độ C.
- Cân kỹ thuật: Sử dụng loại cân có độ chính xác cao, giới hạn sai số cho phép tùy thuộc vào khối lượng mẫu thử (thường yêu cầu độ chính xác đến 0,1g hoặc cao hơn tùy theo quy định cụ thể cho từng khối lượng mẫu).
- Khay sấy (Vessel): Khay đựng mẫu phải được làm bằng vật liệu chịu nhiệt, không bị ăn mòn và không thay đổi khối lượng trong quá trình sấy (như thép không gỉ, sứ hoặc thủy tinh chịu nhiệt). Khay phải có nắp đậy kín để tránh hút ẩm sau khi sấy.
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm thích hợp (như silica gel hoặc canxi clorua khan) để làm nguội mẫu sau khi sấy trước khi tiến hành cân.
- Chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
- Mẫu thử để xác định độ ẩm phải được lấy từ mẫu chung của lô hàng và phải được bảo quản trong các thùng chứa kín, không thấm nước và không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường.
- Khối lượng của mẫu thử được quy định cụ thể tùy thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của quặng trong mẫu nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng cần kiểm tra.
- Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu phải được trộn đều nhanh chóng. Nếu mẫu quá ướt không thể nghiền hoặc chia nhỏ trực tiếp, phải tiến hành sấy sơ bộ ở nhiệt độ thấp và tính toán hiệu chỉnh độ ẩm tổng thể theo công thức quy định.
Tóm lại, các điều khoản đầu của TCVN 1667:1986 đã thiết lập nền tảng kỹ thuật chặt chẽ từ khâu xác định phạm vi, yêu cầu thiết bị cho đến quy trình chuẩn bị mẫu thử. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này là bắt buộc để đảm bảo kết quả xác định độ ẩm quặng sắt đạt độ chính xác cao nhất, hạn chế tối đa sai số trong giao thương hàng hóa.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1667 – 86
QUẶNG SẮT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM HÀNG HOÁ
Iron ores.
Method for determination of moisture in delivery
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1667 – 75.
1. Nguyên tắc của phương pháp
Sấy mẫu ở nhiệt độ 105±5°C đến khối lượng không đổi.
2. Chuẩn bị mẫu
Mẫu để xác định độ ẩm hàng hoá được chuẩn bị theo TCVN 1664 – 86.
3. Thiết bị
Tủ sấy có nhiệt kế chia độ đến 150°C;
Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,1 g;
Bát sứ dung tích 250 ml.
4. Cách tiến hành
Cân 100÷500 g mẫu vào bát sứ đã được sấy ở 105±5°C đến khối lượng không đổi và sấy cùng ở nhiệt độ này trong thời gian 2 giờ. Khi sấy thỉnh thoảng trộn đều mẫu. Lấy ra, để nguội đến nhiệt độ phòng và cân. Sau đó lại tiến hành sấy, để nguội và cân đến khối lượng không đổi. Nếu khi sấy lại mà khối lượng tăng thì lấy khối lượng của lần trước.
5. Tính kết quả
5.1. Độ ẩm hàng hoá (X) theo phần trăm khối lượng được tính theo công thức:
![]()
trong đó:
m1 – khối lượng bát và mẫu trước khi sấy, g;
m2 – khối lượng bát và mẫu sau khi sấy, g;
m – khối lượng mẫu, g;
5.2. Sai lệch kết quả giữa hai lần xác định song song không vượt quá các giá trị nêu trong bảng sau:
%
| Độ ẩm hàng hoá | Sai lệch cho phép |
| Đến 1 Trên 1 đến 2 Trên 2 đến 5 Trên 5 đến 10 Trên 10 | 0,1 0,2 0,4 0,6 0,8 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6804:2001 (ISO 10277:1995) về quặng nhôm - phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chính xác lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4296:1986 về quặng apatit - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 180:1986 về quặng apatit - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 62:1993 về tinh quặng pirit
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1665:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ hao khi nung
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1668:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1669:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt kim loại
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6804:2001 (ISO 10277:1995) về quặng nhôm - phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chính xác lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4296:1986 về quặng apatit - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 180:1986 về quặng apatit - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 62:1993 về tinh quặng pirit
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1664:1986 về Quặng sắt - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1665:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ hao khi nung
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1668:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1669:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt kim loại
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng