Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1706:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với thanh truyền (tay biên) của động cơ ô tô. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng chế tạo, độ bền cơ học và tính lắp lẫn của thanh truyền trong quá trình sản xuất, lắp ráp và sửa chữa động cơ.
- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho thanh truyền của động cơ ô tô (bao gồm cả động cơ xăng và động cơ điêzen) được chế tạo mới hoặc dùng trong hoạt động sửa chữa lớn. Tiêu chuẩn xác định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với cụm thanh truyền và các chi tiết cấu thành trực tiếp.
- Điều 2: Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Thanh truyền phải được chế tạo từ các loại thép hợp kim hoặc thép cacbon chất lượng cao có cơ tính đảm bảo khả năng chịu tải trọng động lớn và lực quán tính cao. Phôi thanh truyền thường được tạo hình bằng phương pháp rèn khuôn hoặc dập nóng để đảm bảo tổ chức kim loại liên tục, tăng cường độ bền mỏi cho chi tiết.
- Điều 3: Trạng thái nhiệt luyện: Sau khi gia công áp lực, thanh truyền phải trải qua quá trình nhiệt luyện (tôi và ram) để đạt được độ cứng và giới hạn bền kéo theo đúng tài liệu kỹ thuật đã được phê duyệt. Bề mặt làm việc của đầu nhỏ và đầu to thanh truyền phải đảm bảo độ cứng bề mặt tối ưu để giảm thiểu mài mòn trong quá trình vận hành.
- Điều 4: Khuyết tật bề mặt: Trên toàn bộ bề mặt của thanh truyền không được phép có các vết nứt, vết rạn, nếp gấp, rỗ khí hoặc các khuyết tật cơ học khác làm giảm độ bền mỏi của chi tiết. Các vết xước hoặc vết gia công cơ khí trên thân thanh truyền phải nằm trong giới hạn cho phép và được xử lý bề mặt kỹ lưỡng.
- Yêu cầu kỹ thuật về kích thước và dung sai hình học
- Dung sai độ song song của các đường tâm: Độ không song song giữa đường tâm lỗ đầu nhỏ và đường tâm lỗ đầu to của thanh truyền trong mặt phẳng đi qua hai đường tâm (độ cong) và trong mặt phẳng vuông góc (độ xoắn) không được vượt quá trị số quy định nhằm tránh hiện tượng piston bị bó kẹt hoặc mài mòn không đều.
- Độ tròn và độ côn của các lỗ: Sai lệch hình dáng hình học (độ méo, độ côn) của lỗ đầu to (khi chưa lắp bạc lót nhưng đã siết chặt bu lông thanh truyền theo lực siết quy định) và lỗ đầu nhỏ không được vượt quá dung sai cho phép nhằm đảm bảo khe hở bôi trơn đồng đều.
- Khoảng cách tâm: Dung sai khoảng cách giữa hai đường tâm lỗ đầu to và đầu nhỏ phải được kiểm soát nghiêm ngặt để đảm bảo tỷ số nén của các xi lanh trong động cơ đồng đều nhau.
- Quy định về khối lượng và phân nhóm cân bằng
- Khối lượng toàn bộ: Các thanh truyền trong cùng một bộ động cơ phải có khối lượng chênh lệch không vượt quá giới hạn cho phép nhằm giảm thiểu lực quán tính không cân bằng khi động cơ hoạt động ở tốc độ cao.
- Phân bổ khối lượng: Việc cân bằng thanh truyền phải được thực hiện riêng biệt cho đầu tĩnh (đầu nhỏ - chuyển động tịnh tiến) và đầu động (đầu to - chuyển động quay) theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Phương pháp kiểm tra và quy tắc nghiệm thu
- Kiểm tra khuyết tật: Sử dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy (như kiểm tra từ tính, siêu âm hoặc thẩm thấu chất lỏng) để phát hiện các vết nứt ngầm bên trong cấu trúc thanh truyền.
- Kiểm tra kích thước: Sử dụng các thiết bị đo chuyên dùng có độ chính xác cao để đo đường kính lỗ, độ song song và độ xoắn của thanh truyền.
- Ghi nhãn và bảo quản: Thanh truyền sau khi nghiệm thu phải được đóng dấu ký hiệu của nhà sản xuất, phân nhóm khối lượng, bôi dầu chống gỉ và bao gói cẩn thận để tránh ăn mòn trong quá trình lưu kho và vận chuyển.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1706 – 85
ĐỘNG CƠ Ô TÔ - THANH TRUYỀN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Automobile engines - Connecting rod - Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1706 – 75
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thanh truyền bằng ghép có nắp (đã lắp ) của động cơ ô tô.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1 Thanh truyền và nắp thanh truyền (gọi là thanh truyền) phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.2 Thanh truyền phải được chế tạo bằng thép C40, C40 Mn; 40 Cr ; 40 CrNi ; 40CrB ; 40 CrNiMo ; 45 Mn 2 hay các loại thép khác có cơ lý tính tương đương.
1.3 Thanh truyền phải nhiệt luyện đạt độ cứng 217 ¸ 289 HB. Chênh lệch độ cứng giữa thanh truyền và nắp thanh truyền của một loạt động cơ không được quá 40 HB.
Vị trí kiểm tra độ cứng của thanh truyền phải được chỉ dẫn trên bản vẽ.
1.4 Khi cần thiết tăng độ bền mỏi của thanh truyền thì tiến hành phun bi trên bề mặt thanh truyền hoặc bằng những phương pháp khác.
1.5 Tổ chức kim loại trên mặt cắt dọc vuông góc với lỗ của thanh truyền phải hình thành thớ kim loại dọc theo đường trục thanh truyền phù hợp với đường bao bên ngoài của thanh truyền không được có hiện tượng đứt đoạn hoặc uốn cong cục bộ.
Không được có bọt khí, vết nứt, phân tầng, tạp chất phi kim loại.
1.6 Tổ chức kim loại của thanh truyền được kiểm tra theo một mặt cắt ngang hình chữ I ở đều nhỏ. Kết cấu của nó phải là những hạt xoócbít nhỏ đều đặn. Không cho phép có phe rít ở dạng tạp chất riêng biệt. Chiều sâu của lớp thoát các bon theo bề mặt thô của mặt cắt I không được lớn hơn 0,1 mm về một phía.
1.7 Trên những bề mặt không gia công của thanh truyền và nắp thanh truyền không cho phép có những vết nứt, vết xước, tróc, vẩy, gỉ, vết nhăn,vết rạn.
Trên những bề mặt gia công trước khi gia công cơ cho phép có khuyết tật mà những khuyết tật đó sẽ bị mất đi sau khi gia công.
1.8 Không cho phép có những khuyết tật của thanh truyền đo việc rèn hay đập kim loại không điền đầy khuôn.
Không cho phép sửa lại các khuyết tật bằng hàn đắp.
1.9 Thông số nhám bề mặt của lỗ đầu nhỏ và lỗ đầu to của thanh truyền không lớn hơn : Ra = 0,63 mm, của bề mặt bên đầu to thanh truyền không lớn hơn Ra = 1,25 mm theo TCVN 2511 – 78.
1.10 Sai lệch độ song song của đường trục lỗ đầu nhỏ và đầu to không được lớn hơn 0,04 mm trên chiều dài 100 mm.
1.11 Đường trục lỗ đầu nhỏ và đường trục lỗ đầu to của thanh truyền phải nằm trên cùng một mặt phẳng. Sai lệch không được lớn hơn 0,04 mm trên chiều dài 100 mm.
1.12 Hai mặt bên của đầu to thanh truyền phải song song với nhau trong giới hạn dung sai trên chiều rộng của đầu to và phải vuông góc với đường trục của lỗ. Sai lệch về độ không vuông góc không được lớn hơn 0,08 mm trên 100 mm .
1.13 Sau khi ép ống lót vào lỗ đầu nhỏ của thanh truyền và gia công lần cuối, sai lệch độ trụ của lỗ ống lót không được lớn hơn 0,0025 mm. Sai lệch độ trụ của lỗ đầu to không được lớn hơn 0,004 mm.
2.QUI TẮC NGHIỆM THU
2.1 Mỗi thanh truyền sau khi chế tạo xong phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất nghiệm thu. Cơ sở sản xuất phải đảm bảo tất cả thanh truyền chế tạo ra phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn này.
2.2 Khách hàng có quyền kiểm tra chất lượng của thanh truyền theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
2.3 Khi kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì phải kiểm tra lại với số lượng gấp đôi.
Nếu kết quả kiểm tra lần thứ hai vẫn không đạt yêu cầu, (dù chỉ một thanh truyền) thì toàn bộ lô không được thu nhận.
3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN.
3.1 Trên mỗi thanh truyền phải ghi :
a) Dấu hiệu hàng hóa của nhà máy chế tạo ;
b) Số hiệu thanh truyền và nắp;
c) Dấu hiệu để định vị thanh truyền và nắp.
Vị trí kích thước và phương pháp ghi nhãn phải được quy định trên bản vẽ. Nhãn hiệu được ghi phải bảo đảm không bị mất đi trong suốt thời gian làm việc của thanh truyền.
3.2 Các thanh truyền nếu được phân nhóm kích thước thì khi ghi ký hiệu cần có dấu hiệu của nhóm kích thước.
3.3 Mỗi thanh truyền trước khi bao gói cần phủ một lớp dầu hoặc mỡ để bảo vệ và gói bằng giấy không thấm nước.
3.4 Thanh truyền phải đựng trong thùng gỗ chắc chắn. Có lót giấy không thấm nước.
Khối lượng mỗi thùng kể cả bì không được lớn hơn 50 kg.
3.5 Trong mỗi thùng chỉ được đựng thanh truyền của cùng một kiểu động cơ và một nhóm kích thước.
3.6 Trong mỗi thùng cần có giấy chứng nhận của bộ phận bao gói và bản hướng dẫn sơ bộ chọn thanh truyền theo khối lượng và theo cách lắp ghép với các chi tiết trong bộ.
3.7 Bao gói cần bảo đảm thanh truyền không bị hư hỏng khi vận chuyển.
3.8 Trên mỗi thùng cần ghi.
a) Dấu hiệu hàng hóa hay tên nhà máy chế tạo;
b) Tên sản phẩm ;
c) Kiểu động cơ ;
d) Số lượng thanh truyền ;
đ) Nhóm kích thước ;
e) Ngày bao gói ;
g) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.9 Mỗi lô thanh truyền phải kèm theo giấy chứng nhận chất lượng của lô phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và gồm :
a) Dấu hiệu hàng hóa hay tên nhà máy chế tạo ;
b) Nhóm kích thước ;
c ) Số hiệu của tiêu chuẩn này ;
d) Số lượng thanh truyền trong nhóm.
3.10 Lớp dầu mỡ bảo vệ và bao gói phải đảm bảo thanh truyền không bị hư hỏng trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo và kín.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1702:1985 về Động cơ ô tô - Vòng găng khí và vòng găng dầu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1703:1985 về Động cơ ô tô - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1704:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót xi lanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1705:1985 về Động cơ ô tô - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1707:1985 về Động cơ ô tô - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1708:1985 về Động cơ ô tô - Đai ốc bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985 về Động cơ ô tô - Lò xo xu páp - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1710:1985 về Động cơ ô tô - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1711:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót hợp kim trắng của trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1712:1985 về Động cơ ô tô - Xupáp nạp và xupáp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1713:1985 về Động cơ ô tô - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1714:1985 về Động cơ ô tô - Chốt píttông - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1719:1985 về Động cơ ô tô điezen - Bạc lót ổ trục khuỷu và ổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1702:1985 về Động cơ ô tô - Vòng găng khí và vòng găng dầu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1703:1985 về Động cơ ô tô - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1704:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót xi lanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1705:1985 về Động cơ ô tô - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1707:1985 về Động cơ ô tô - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1708:1985 về Động cơ ô tô - Đai ốc bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985 về Động cơ ô tô - Lò xo xu páp - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1710:1985 về Động cơ ô tô - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1711:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót hợp kim trắng của trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1712:1985 về Động cơ ô tô - Xupáp nạp và xupáp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1713:1985 về Động cơ ô tô - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1714:1985 về Động cơ ô tô - Chốt píttông - Yêu cầu kỹ thuật
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1719:1985 về Động cơ ô tô điezen - Bạc lót ổ trục khuỷu và ổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật