Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1714:1985 về Động cơ ô tô - Chốt píttông - Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1714:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với chốt píttông của động cơ đốt trong dùng cho xe ô tô. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở sản xuất, sửa chữa và kiểm định đánh giá chất lượng sản phẩm, đảm bảo tính đồng bộ và độ bền hoạt động của động cơ.

1. Phạm vi áp dụng và quy định chung

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho chốt píttông của các loại động cơ ô tô (động cơ xăng và động cơ diesel).
  • Chốt píttông phải được chế tạo phù hợp với các bản vẽ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn này.

2. Yêu cầu kỹ thuật về vật liệu và cơ tính

  • Vật liệu chế tạo: Chốt píttông phải được làm từ thép hợp kim chất lượng cao hoặc thép thấm cacbon có các đặc tính cơ lý phù hợp, đảm bảo khả năng chịu tải trọng động lớn, lực va đập và chống mài mòn cao trong điều kiện nhiệt độ làm việc khắc nghiệt.
  • Độ cứng bề mặt: Sau khi nhiệt luyện (thấm cacbon, tôi và ram), bề mặt ngoài của chốt píttông phải đạt độ cứng cao theo quy định thiết kế để chống mài mòn. Phần lõi của chốt phải giữ được độ dẻo dai cần thiết để chịu lực uốn và lực cắt tốt, tránh hiện tượng nứt gãy khi động cơ vận hành.
  • Chiều sâu lớp hóa cứng: Chiều sâu của lớp thấm cacbon hoặc lớp hóa cứng bề mặt phải đồng đều trên toàn bộ chu vi và chiều dài làm việc của chốt, nằm trong giới hạn dung sai cho phép của tài liệu kỹ thuật.

3. Độ chính xác kích thước và chất lượng bề mặt

  • Dung sai kích thước: Đường kính ngoài, đường kính trong và chiều dài của chốt píttông phải đạt độ chính xác cực cao. Sai lệch giới hạn về kích thước, độ không tròn (độ ôvan) và độ không trụ (độ côn) của mặt ngoài không được vượt quá các trị số quy định trong tiêu chuẩn.
  • Độ nhám bề mặt: Bề mặt ngoài của chốt píttông (nơi tiếp xúc với bạc đầu nhỏ thanh truyền và bệ chốt trên píttông) phải được mài bóng đạt độ nhám bề mặt rất thấp nhằm giảm thiểu ma sát, ngăn ngừa hiện tượng cào xước và kẹt chốt.
  • Khuyết tật bề mặt: Trên bề mặt làm việc của chốt píttông tuyệt đối không được có các vết nứt, vết xước sâu, rỗ khí, rỉ sét hoặc các vết cháy do quá trình mài gia công gây ra.

4. Phương pháp kiểm tra và nghiệm thu

  • Kiểm tra kích thước: Sử dụng các thiết bị đo lường chuyên dụng có độ chính xác cao để kiểm tra đường kính ngoài, độ ôvan, độ côn và chiều dài của chốt píttông.
  • Kiểm tra độ cứng: Tiến hành đo độ cứng bề mặt và độ cứng phần lõi bằng các phương pháp thử độ cứng tiêu chuẩn (như Rockwell hoặc Vickers) tại các vị trí quy định trên chốt.
  • Kiểm tra khuyết tật: Áp dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy (như kiểm tra bằng từ tính hoặc siêu âm) để phát hiện các vết nứt ngầm hoặc khuyết tật bên trong cấu trúc vật liệu của chốt.

5. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

  • Ghi nhãn: Trên bao bì hoặc trực tiếp trên sản phẩm (tại vị trí không làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc) phải được ghi rõ ký hiệu sản phẩm, mã hiệu của nhà sản xuất và dấu chứng nhận kiểm tra chất lượng (KCS).
  • Bao gói chống rỉ: Trước khi đóng gói, chốt píttông phải được làm sạch, sấy khô và bôi một lớp dầu mỡ chống rỉ chuyên dụng, sau đó bọc trong giấy chống ẩm để bảo vệ sản phẩm khỏi tác động của môi trường.
  • Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu trữ trong kho khô ráo, thoáng mát, tránh xa các hóa chất ăn mòn và các nguồn gây ẩm ướt để đảm bảo chất lượng chốt không bị suy giảm trước khi đưa vào lắp ráp.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1714 – 85

ĐỘNG CƠ Ô TÔ - CHỐT PITTÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Automobile engines - Piston pin - Technical requirements

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1714 – 75

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chốt píttông có kích thước danh nghĩa và kích thước sửa chữa của động cơ ô tô.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Chốt píttông phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.

1.2. Chốt píttông phải được chế tạo bằng thép 20Cr, 15Cr, 15CrMo, 12CrNi3, 12Cr2Ni4, hay các thép khác có cơ lý tính tương đương.

1.3. Chốt píttông chế tạo bằng thép C45 phải tôi bề mặt.

1.4. Xử lý mặt ngoài của chốt phải theo chỉ dẫn trong bản vẽ: thấm than sau đó tôi và ram hoặc tôi cao tần bề mặt rồi ram.

1.5. Chiều sâu của lớp thấm than của mặt trụ ngoài cần thỏa mãn với yêu cầu của bản vẽ, chiều sâu này được xác định bằng chiều dày thấm than kể từ mặt ngoài của chốt đến cấu trúc lõi bên trong: Tổ chức kim loại không được chuyển tiếp đột ngột từ lớp ngoài vào trong.

1.6. Chiều sâu lớp tôi mặt ngoài của chốt phải nằm trong giới hạn chỉ dẫn trên bản vẽ.

Chiều sâu lớp tôi được xác định bằng chiều dày lớp máctenxít và lớp trusto máctenxít đến những phần tử đầu tiên của pherít.

1.7. Tổ chức kim loại của lớp thấm than đã tôi phải có dạng tinh thể máctenxít hình kim nhỏ, không cho phép xêmentít tự do ở dạng hình kim hoặc hình lưới dày.

1.8. Tổ chức kim loại lớp tôi của chốt khi tôi bề mặt phải có dạng máctenxít hình kim nhỏ. Không cho phép có dạng máctenxít hình kim lớn và pherít tự do.

1.9. Độ cứng mặt ngoài của chốt sau khi nhiệt luyện không được thấp hơn 56 – 65 HRC.

Chênh lệch độ cứng trên cùng một chốt không được quá 5 – HRC. Vị trí kiểm tra độ cứng phải được chỉ dẫn trên bản vẽ.

1.10. Độ cứng mặt trong của chốt thấm than cần phải đạt:

Đối với thép các bon 20 – 35 HRC.

Đối với thép hợp kim 20 – 40 HRC.

Độ cứng lõi chốt đã tôi bề mặt: 25-35 HRC.

1.11. Lớp mặt trong của chốt có yêu cầu tôi hoặc không tôi phải được chỉ dẫn trên bản vẽ.

1.12. Chốt píttông phải được thử uốn và nén dưới một tải trọng được chỉ dẫn trên bản vẽ.

1.13. Thông số nhám bề mặt chốt theo TCVN 2511 – 78 không được lớn hơn:

Rz = 0,32 mm – đối với mặt ngoài;

Rz = 20 mm – đối với mặt trong lắp ghép;

Rz = 40 mm – đối với mặt trong không lắp ghép.

1.14. Trên bề mặt của chốt để đánh bóng không được có vết nứt, rỗ, gỉ và các khuyết tật khác.

1.15. Phải làm cùn các cạnh sắc.

1.16. Sai lệch độ trụ mặt ngoài của chốt không được lớn hơn 0,005 mm, độ cong của chốt không lớn hơn 0,00125 mm.

1.17. Chốt píttông có đường kính ngoài nhỏ hơn 45 mm, được chia nhóm theo khoảng 0,0025 mm, chốt có đường kính trên 45 mm chia nhóm theo tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt, chỗ píttông chế tạo đi kèm theo píttông được chọn lắp đảm bảo yêu cầu lắp ghép thích hợp.

1.18. Mặt trong của chốt phải đồng tâm với mặt ngoài, sai lệch về chiều dày thành không được quá:

10% chiều dày thành, khi chiều dày thành tới 3,5 mm;

0,5 mm khi chiều dày thành lớn hơn 3,5 mm.

1.19. Khối lượng của chốt phải đúng với khối lượng quy định trên bản vẽ.

2. QUI TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Mỗi chốt píttông chế tạo ra phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất nghiệm thu và đảm bảo nó phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này.

2.2. Khách hàng có quyền kiểm tra lại chất lượng của chốt píttông, qui cách lô. Số lượng chốt lấy ra từ mỗi lô để kiểm tra phải theo sự thỏa thuận trong hợp đồng.

2.3. Kiểm tra độ cứng mặt ngoài của chốt cần tiến hành sau khi tôi và ram trước khi gia công lần cuối.

2.4. Trường hợp kiểm tra không đạt yêu cầu thì tiến hành kiểm tra lại với số lượng gấp đôi.

Kết quả kiểm tra lại lần thứ hai vẫn không đạt yêu cầu thì toàn bộ sản phẩm không được thu nhận.

3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

3.1. Trên mỗi chốt píttông phải có dấu hiệu của cơ sở sản xuất hay ký hiệu nhóm kích thước.

3.2. Mỗi chốt píttông trước khi bao gói cần bôi một lớp dầu hoặc mỡ chống gỉ và gói bằng giấy không thấm nước.

3.3. Chốt píttông sau khi bao gói phải được đặt trong hộp các tông, hộp phải đựng chốt píttông có cùng loại kích thước, hoặc số chốt píttông trong một bộ (số chốt píttông trong một động cơ) hoặc bội số của bộ.

3.4. Hộp chốt píttông phải đặt trong hòm cứng bằng cát tông gân, trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của khách hàng, phải bao gói trong hòm gỗ có lớp giấy không thấm nước.

Trong mỗi hòm phải đựng chốt píttông có cùng loại kích thước.

3.5. Bao gói chốt píttông phải đảm bảo chúng không bị hư hỏng khi vận chuyển.

3.6. Trong hòm phải đặt giấy chứng nhận của bộ phận kiểm tra kỹ thuật và có chữ ký của bộ phận bao gói. Ngoài ra trong mỗi hòm phải có bản hướng dẫn tóm tắt về chọn chốt píttông lắp với các chi tiết khác.

3.7. Trên mỗi hộp và hòm phải ghi:

a) Ký hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;

b) Số hiệu chốt trên bảng kê mẫu hàng;

c) Ký hiệu kích thước (kích thước danh nghĩa hoặc kích thước sửa chữa);

d) Số lượng chốt píttông;

đ) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

Đồng thời trên mỗi hòm phải ghi “không ném”, “chống ẩm”.

3.8. Tỉ lệ và số lượng của chốt píttông trong các nhóm kích thước khác nhau trong lô cần theo sự thỏa thuận của khách hàng.

Mỗi lô chốt píttông phải kèm theo tài liệu chứng nhận chúng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và gồm:

a) Tên cơ quan mà cơ sở sản xuất trực thuộc;

b) Tên và nhãn hiệu sản phẩm;

c) Chất lượng chốt píttông theo kết quả kiểm tra;

d) Số lượng chốt píttông hoặc khối lượng;

e) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.9. Bao gói và lớp bảo vệ cần đảm bảo chốt píttông không bị hư hỏng trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo và kín.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1714:1985 về Động cơ ô tô - Chốt píttông - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN1714:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1714:1985 về Động cơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký