Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với lò xo xu páp dùng trong động cơ đốt trong của xe ô tô. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng chế tạo, độ bền cơ học và tính hoạt động ổn định của hệ thống phân phối khí trong động cơ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại lò xo xoắn trụ tròn truyền lực nén (lò xo xu páp) được sử dụng trong cơ cấu phân phối khí của động cơ ô tô.
  • Quy chuẩn này làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu sản phẩm tại các cơ sở sản xuất và sửa chữa ô tô trên toàn quốc.

Điều 2: Yêu cầu về vật liệu chế tạo

Vật liệu là yếu tố quyết định đến độ đàn hồi và tuổi thọ của lò xo xu páp. Tiêu chuẩn quy định cụ thể:

  • Lò xo phải được chế tạo từ dây thép chuyên dụng có chất lượng cao, đảm bảo các đặc tính cơ lý theo các tiêu chuẩn hiện hành về thép lò xo.
  • Thành phần hóa học và cơ tính của vật liệu (như giới hạn bền kéo, độ cứng sau nhiệt luyện) phải phù hợp với điều kiện làm việc chịu tải trọng động chu kỳ cao của động cơ.
  • Dây thép trước khi quấn lò xo không được có các khuyết tật bên trong như rỗ khí, phân lớp hoặc tạp chất phi kim loại vượt quá mức cho phép.

Điều 3: Kích thước, hình dáng và dung sai cho phép

Để đảm bảo khả năng lắp lẫn và hoạt động đồng bộ, tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn sai lệch kích thước nghiêm ngặt:

  • Dung sai đường kính: Sai lệch cho phép của đường kính ngoài, đường kính trong và đường kính dây lò xo phải nằm trong phạm vi dung sai kỹ thuật quy định.
  • Chiều dài tự do: Sai lệch chiều dài tự do của lò xo không được vượt quá trị số giới hạn nhằm đảm bảo lực ép ban đầu chính xác khi lắp ráp.
  • Độ vuông góc: Độ không vuông góc của mặt đầu lò xo so với đường tâm trục không được vượt quá trị số quy định để tránh hiện tượng lệch tâm khi nén.
  • Chiều quấn: Chiều quấn của lò xo (phải hoặc trái) phải tuân thủ đúng bản vẽ thiết kế, thông thường các lò xo lồng nhau phải có chiều quấn ngược nhau để tránh kẹt.

Điều 4: Chất lượng bề mặt và trạng thái kỹ thuật

Chất lượng bề mặt ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền mỏi của lò xo dưới tác động của tải trọng thay đổi liên tục:

  • Yêu cầu bề mặt: Bề mặt của dây lò xo sau khi chế tạo phải nhẵn bóng, không được có các vết nứt, vết xước sâu, nếp gấp, rỉ sét hoặc các khuyết tật cơ học khác làm giảm độ bền mỏi.
  • Xử lý bề mặt: Khuyến khích áp dụng các biện pháp tăng cứng bề mặt như phun bi (shot peening) để tạo ứng suất nén dư, giúp kéo dài tuổi thọ làm việc của lò xo.
  • Lớp phủ bảo vệ: Lò xo sau khi gia công và nhiệt luyện phải được phủ một lớp dầu bảo vệ hoặc chất chống rỉ sét phù hợp để tránh ăn mòn trong quá trình lưu kho và vận chuyển.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1709 – 85

ĐỘNG CƠ Ô TÔ - LÒ XO XU PÁP - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Automobile engines - Valve spring - Technical requirements

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1709 – 75

Tiêu chuẩn này áp dụng cho lò xo xu páp hình trụ động cơ  ô tô.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1 Lò xo phải được chế tạo bằng thép lò xo: 50 CrVA, C65A, 65 Mn hay các loại thép khác có cơ lý tính tương đương.

1.2 Sai lệch về kích thước của lò xo như đã chỉ trong hình vẽ của tiêu chuẩn này, không được vượt quá:

a) Theo đường kính ngoài D1 hoặc đường kính trong D2:

- Khi đường kính trung bình D đến 30 mm, sai lệch không quá ± 0,20 mm ;

- Khi đường kính trung bình D lớn hơn 45 m đến 60 mm, sai lệch không quá  ± 0,30 mm;

- Khi đường kính trung bình D lớn hơn 60 mm, sai lệch không quá ± 0,40 mm;

Đối với vòng tựa đầu của lò xo, cho phép  tăng đường kính của chúng khác với đường kính của vòng làm việc :

- Khi đường kính trung bình đến 25 mm – tăng 0,3 mm;

- Khi đường kính trung bình trong khoảng 25 ÷ 45 mm – tăng 0,5 mm;

- Khi đường kính trung bình lớn hơn 45 mm – tăng 1 mm.

b) Theo số vòng chung n :

Đối với lò xo có n đến 7, sai lệch ± 0,1 vòng;

Đối với lò xo có n trong khoảng 7 ¸ 12, sai lệch ± 0,15 vòng ;

Đối với lò xo có n trong khoảng 12 ¸ 20, sai lệch ± 0,20 vòng ;

Đối với lò xo có n lớn hơn 20, sai lệch  ± 0,30 vòng.

1.3 Những vòng cuối của hai đầu lò xo cần phải khít thành một vòng và mài vuông góc với đường trục của lò xo.

Khe hở giữa vòng làm việc và vòng cuối không được vượt quá 3% so với bước danh nghĩa (t) của của những vòng làm việc.

1.4 Sai lệch độ vuông góc giữa mặt tỳ của lò xo ở trạng thái tự do (H) đối với trục của nó không được quá 10.

1.5 Mặt tựa phải phẳng trên chiều dài không nhỏ hơn ¾ chiều dài vòng tròn cuối. Chiều dày đầu mút của hai vòng đỡ của lò xo không được nhỏ hơn 15% so với đường kính dây cuốn.

1.6 Các vòng của lò xo phải đồng tâm với nhau. Sai lệch độ đồng tâm không được vượt quá 2% đường kính trung bình của lò xo.

1.7 Tương ứng với tải trọng P1 là chiều cao H1 của lò xo khi đóng xupáp.

Tương ứng với tải trọng P2 là chiều cao H2 của lò xo khi  mở xu páp.

Lò xo không được có biến dạng dư khí nén đến độ cao H2.

1.8 Sai lệch của tải trọng P1, P2 so với tải trọng danh nghĩa của lò xo không được quá  ± 6%.

1.9 Lò xo phải giữ được tải trọng của chu kỳ liên tục từ chiều cao H1 đến chiều cao H2 trong khoảng thời gian không ít hơn 2000 giờ.

2. QUI TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP.

2.1 Mỗi lò xo xu páp phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất nghiệm thu và đảm bảo tất cả các lò xo chế tạo ra đạt yêu cầu quy định trong  bản thiết kế và của tiêu chuẩn này.

2.2 Kiểm tra mác thép hoặc chất lượng của thép làm lò xo đo phòng thí nghiệm hoặc bộ phận kiểm tra của cơ sở sản xuất tiến hành, cho phép kiểm tra thành phần hóa học của thép làm lò xo từ các lò xo đã hoàn chỉnh.

2.3 Kiểm tra trạng thái bề mặt các vòng lò xo bằng mắt thường cho phép sử dụng kính lúp có độ phóng đại năm lần và thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng từ tính.

2.4 Phải kiểm tra các thông số sau đây của lò xo:

Đường kính ngoài, đường kính trong, tổng số vòng, khe hở giữa hai vòng cuối với các vòng làm việc, độ không vuông góc của bề mặt tựa đối với đường trục lò xo, độ không đồng tâm của các vòng lò xo.

2.5 Độ biến dạng dư được xác định bằng hiệu số giữa các chiều cao của lò xo ở trạng thái tự do trước và sau khi nén đến chiều cao H­2.

2.6 Kiểm tra tải trọng P1 và P2 bằng cách nén lò xo đến tải trọng tương ứng đã cho của các chiều cao H1 và H2  được chỉ trong bản vẽ.

2.7 Để kiểm tra độ bền mỏi của lò xo,  nhà máy cần định kỳ kiểm tra không được ít hơn hai lần trong một năm với số lượng không được nhỏ hơn một bộ lò xo của động cơ.

2.8 Khách hàng có quyền kiểm tra lại chất lượng của lò xo theo yêu cầu trên của tiêu chuẩn này. Số lượng kiểm tra là 3% mỗi lô, nhưng không được ít hơn 12 cái.

3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN.

3.1 Trước khi bao gói, các lò xo xu páp phải được bôi một lớp dầu hoặc mỡ chống gỉ và gói cả bộ (số lò xo trong một động cơ) bằng giấy không thấm nước.

3.2 Các lò xo xu páp sau khi cho gói phải đặt trong hộp các tông.

3.3 Hộp lò xo xu páp phải đặt trong hòm cứng bằng các tông gân hoặc bằng gỗ có lót giấy không thấm nước.

Khối lượng cả bì của hòm không được quá:

30 kg đối với hòm các tông.

50 kg đối với hòm gỗ.

3.4 Bao gói phải đảm bảo tính chất cơ học của lò xo không bị ảnh hưởng khi vận chuyển và bảo quản.

3.5 Mỗi hòm phải đặt giấy chứng nhận của bộ phận kiểm tra kỹ thuật và có chữ ký của bộ phận bao gói.

3.6 Trên mỗi hộp và hòm phải ghi:

a) Tên cơ sở sản xuất;

b) Số lượng lò xo hoặc khối lượng ;

c) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.7 Mỗi loạt lò xo xu páp phải kèm theo tài liệu chứng nhận chúng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và nội dung gồm:

a) Tên cơ sở sản xuất ;

b) Tên lò xo;

c) Chất lượng lò xo trong loạt ;

d) Kết quả kiểm tra và thử nghiệm ;

đ) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.8 Lớp chống gỉ và bao gói phải đảm bảo lò xo không bị hư hỏng trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng với điều kiện lò xo được bảo quản ở nơi khô ráo và kín.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985 về Động cơ ô tô - Lò xo xu páp - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN1709:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985 về Động cơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký