Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1710:1985

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1710:1985 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và thông số kỹ thuật đối với trục cam của động cơ ô tô. Đây là bộ phận cốt lõi trong cơ cấu phân phối khí của động cơ, quyết định trực tiếp đến hiệu suất vận hành, độ bền và sự ổn định của xe cơ giới. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thống nhất các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm trong khâu chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu.

Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng và thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng đối với trục cam động cơ ô tô:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định phạm vi áp dụng đối với các loại trục cam được chế tạo mới hoặc sửa chữa dùng cho động cơ ô tô (bao gồm cả động cơ xăng và động cơ diesel). Đây là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ sở sản xuất, cơ quan kiểm định và khách hàng thực hiện việc giao nhận, đánh giá chất lượng sản phẩm.
  • Yêu cầu về vật liệu và phôi chế tạo (Điều 2): Quy định các yêu cầu đối với vật liệu dùng để chế tạo trục cam (thường là các loại thép hợp kim hoặc gang chuyên dụng). Vật liệu phải đảm bảo các tính năng cơ lý, không bị khuyết tật bên trong như rỗ khí, nứt ngầm nhằm chịu được tải trọng uốn, xoắn và lực ma sát lớn trong quá trình làm việc.
  • Yêu cầu về độ cứng và nhiệt luyện (Điều 3): Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật về độ cứng bề mặt của các vấu cam và cổ trục sau khi nhiệt luyện (tôi, thấm carbon hoặc thấm nitơ). Việc quy định cụ thể trị số độ cứng và chiều sâu lớp hóa cứng nhằm đảm bảo khả năng chống mài mòn tối đa cho các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với con đội hoặc cò mổ.
  • Dung sai kích thước và sai lệch hình dáng hình học (Điều 4): Thiết lập các giới hạn sai lệch cho phép về kích thước hình học của trục cam. Nội dung này bao gồm dung sai đường kính cổ trục, biên dạng vấu cam, độ đảo hướng tâm, độ không song song giữa các đường tâm và độ nhám bề mặt sau khi gia công tinh. Các thông số này phải nằm trong giới hạn nghiêm ngặt để đảm bảo độ chính xác khi lắp ráp và vận hành đồng bộ với các chi tiết khác trong động cơ.

Vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn sản xuất và chế tạo

Việc tuân thủ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1710:1985 giúp các doanh nghiệp cơ khí chế tạo kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm ngay từ khâu chọn nguyên liệu đầu vào đến các bước gia công cơ khí và xử lý nhiệt. Điều này không chỉ nâng cao tuổi thọ của trục cam mà còn giúp động cơ ô tô hoạt động êm ái, tối ưu hóa quá trình nạp - thải khí và tiết kiệm nhiên liệu.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1710 – 85

ĐỘNG CƠ Ô TÔ - TRỤC CAM - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Automobile engines - Camshaft - Technical requirements

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1710 – 75

Tiêu chuẩn này áp dụng cho trục cam bằng thép, có kích thước danh nghĩa và sửa chữa của động cơ ô tô.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Trục cam phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và bản vẽ đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.

1.2. Trục cam phải được chế tạo bằng thép C40, C45 theo TCVN 1766 – 75 hoặc thép 15 Cr, 18CrMnTi hay các loại thép khác có cơ lý tính tương đương.

1.3. Trục cam chế tạo bằng thép C40, C45 và phải tiến hành tôi bề mặt. Chênh lệch độ cứng của trục không được lớn hơn 40HB.

Độ cứng của những vấu cam và bánh lệch tâm của bơm xăng không được nhỏ hơn 54 HRC.

Cho phép độ cứng hạ thấp tới 50 HRC.

a) Ở những mũi của vấu cam, trên khoảng cách 1,5 mm kể từ mặt mút của chúng;

b) Ở những mặt làm việc còn lại của vấu cam, trên khoảng cách 2m từ mặt mút của chúng;

c) Ở phần làm việc của bánh lệch tâm trên khoảng cách 1 mm từ mặt mút.

Độ cứng của ngưỡng trục phải đạt 54 – 56 HRC, phần ngõng trục lắp ổ lăn (có vòng trong) cho phép không tôi.

Độ cứng răng của bánh răng không được nhỏ hơn 40HRC

1.4. Chiều sâu lớp thấm tôi bề mặt làm việc của trục cam phải nằm trong khoảng 2 – 3 mm.

Chiều sâu lớp tôi được xác định bằng chiều dày của lớp tính từ bề mặt gia công đến lớp xuất hiện pherít.

Cho phép chiều sâu lớp tôi đến 10mm trên những mũi của vấu cam.

Tổ chức kim loại của lớp thấm tôi đối với vấu cam và chênh lệch tâm phải là kết cấu của máctenxít hình kim nhỏ hoặc hình kim trung bình.

1.5. Trục cam chế tạo bằng thép 15Cr và 18CrMnTi phải tiến hành xêmentít hóa và tiếp theo tôi bề mặt phải được nói rõ trong bản vẽ.

Sau khi gia công cơ lần cuối cùng, chiều sâu lớp xêmentít của bề mặt trục phải nằm trong khoảng 1 - 2 mm.

Sự khác nhau về chiều sâu lớp xêmantít tôi được xác định từ bề mặt gia công của trục đến lớp xuất hiện pherít.

Không cho phép chuyển biến đột ngột từ lớp xêmentít đến lõi.

Tổ chức kim loại lớp xêmentít tôi của bề mặt trục phải là kết cấu máctenxít hình kim nhỏ.

Không cho phép xêmentít tự do ở dạng hình kim hay dạng lưới dày đặc.

Cho phép ostetnít dư trong một lượng mà không làm giảm độ cứng của bề mặt quy định.

1.6. Những bề mặt không gia công của trục không được có vẩy sắt, vết nhăn, vẩy, phân tầng và vết nứt.

1.7. Những bề mặt gia công của trục phải sạch, không được có vết xước, lõm, ba via, đốm đen, rạn nứt, chất phi kim loại và vết cháy xém.

Cho phép làm sạch những khuyết tật trên những bề mặt không làm việc của trục, với điều kiện bảo đảm kích thước cho phép.

Cần phải làm cùn cạnh sắc trên đầu mút vấu cam, ngõng trục và bánh lệch tâm.

1.8. Thông số nhám các bề mặt theo TCVN 2511 – 76 không được lớn hơn:

Ra­ = 0,63 mm đối với cổ trục trục cam động cơ ô tô tải;

Ra = 0,32 mm đối với cổ trục trục cam động cơ ô tô nhỏ;

Ra = 0,63 mm đối với bề mặt làm việc của vấu cam;

Ra = 1,25 mm đối với bánh lệch tâm dùng cho bơm xăng và đối với mặt đầu định vị chiều trục của trục cam.

1.9. Sai lệch độ trụ của cổ trục không được lớn hơn 0,01 mm theo TCVN 2510 – 78.

1.10. So với cổ trục ở 2 đầu mút trục cam:

Độ đảo các cổ trục trung gian không được lớn hơn 0,025 mm khi khoảng cách giữa 2 cổ trục ở đầu mút trục cam không lớn hơn 1000 mm. Nếu khoảng cách đó lớn hơn 1000 mm thì trị số độ đảo cho phép không lớn hơn 0,035 mm;

Độ đảo của phần trụ trên mặt cam tiếp xúc với con đội không có khe hở không được lớn hơn 0,025 mm. Trường hợp tiếp xúc giữa cam và con đội có khe hở cố định thì độ đảo không được lớn hơn:

0,04 mm đối với phần mặt trụ trên cam động cơ ô tô tải;

0,025 mm đối với phần mặt trụ trên cam động cơ ô tô con;

0,02 mm đối với cổ trục lắp bánh răng trục cam;

0,03 mm đối với mặt mút định vị chiều trục của trục cam.

1.11. Sai lệch độ song song của các đường sinh trên mặt làm việc của cam không có dạng côn so với đường trục của trục cam không được lớn hơn 0,005 mm trên chiều rộng mặt cam.

1.12. Sai lệch góc của prôfin các vấu cam trên trục so với vị trí danh nghĩa không được lớn hơn 30’.

1.15. Độ dịch chuyển của đường trục rãnh then so với đường kính trục của trục cam hay đường trục lỗ lắp ghép trục cam không được lớn hơn 0,06 mm trên chiều dài 100 mm.

1.16. Độ chính xác chế tạo prôfin cam phải được chỉ dẫn trên bản vẽ theo các giá trị của sai lệch giới hạn của độ nâng con đội.

2. QUI TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Mỗi trục cam phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất nghiệm thu và đảm bảo chi tiết phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này.

2.2. Trước khi gia công cơ và sau khi tôi bề mặt, tất cả các cam trên trục cam đều phải thử độ cứng theo TCVN 257 với số điểm thử không ít hơn 2. Sau khi mài, độ cứng mặt cam được kiểm tra theo hình thức kiểm đại diện.

2.3. Phương pháp kiểm chiều sâu cũng như sự phân bố lớp thấm than và lớp tôi do nhà máy quy định trong tài liệu kỹ thuật.

2.4. Kiểm tra prôfin cam bằng độ nâng con đội (con lăn) theo các góc quay của trục cam hay của các cam rời không nhỏ hơn 50. Được phép kiểm tra prôfin cam bằng calíp cam hay bằng đường cam.

2.5. Số lượng ổ tựa dùng khi kiểm tra độ hướng tâm, sai lệch độ song song của các đường sinh mặt trụ làm việc trên cam của prôfin cam (khi lắp trong động cơ) được xác định theo bảng

Số lượng cổ trục của trục cam trong dạng lắp

Số lượng ổ tựa dùng khi kiểm tra

Đến 4

Từ 5 đến 7

Từ 8 đến 10

 Lớn hơn 10.

2

3

4

5

Phương pháp kiểm tra cần được chỉ dẫn trên bản vẽ.

2.6. Các vết nứt trên các bề mặt tôi được phát hiện bằng máy dò kiểm từ tính, sau đó phải khử từ cho sản phẩm.

Các khuyết tật khác được phát hiện bằng quan sát bên ngoài.

2.7. Qui cách và số lượng trục cam lấy ra để thử phải được thỏa thuận của đôi bên, nhưng không ít hơn 3 chiếc.

2.8. Kết quả thử nếu có một chỉ tiêu nào không phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này (dù chỉ 1 chỉ tiêu) phải tiến hành kiểm tra lại với số lượng gấp đôi cũng lấy ra từ lô đó. Kết quả kiểm tra lần thứ hai là kết quả cuối cùng.

3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

3.1. Trên mỗi trục cam và cam rời đã được cán bộ kiểm tra kỹ thuật nghiệm thu cần phải được ghi dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất. Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải được chỉ rõ trên bản vẽ và giữ được chúng trong suốt thời gian làm việc của trục cam hay cam rời.

3.2. Các trục cam cần phải bôi mỡ chống gỉ, ngoài ra tất cả các ngõng trục đều được bọc giấy không thấm nước và bao gói trong hòm gỗ chắc.

Khi vận chuyển, những trục cam đựng trong đồ đựng thô sơ phải được đặt vào những hòm gỗ thanh.

3.3. Bao gói cần phải lèn chặt các trục cam để khỏi hư hỏng khi vận chuyển và bảo quản. Khối lượng hòm cả bì không lớn hơn 50 kg.

3.4. Trên mỗi bao bì phải kèm theo giấy bao gói trong đó phải ghi:

a) Tên cơ quan cơ sở sản xuất trực thuộc;

b) Tên cơ sở sản xuất, địa chỉ (thành phố hay địa chỉ qui ước);

c) Tên gọi chi tiết và số hiệu của nó theo bảng kê mẫu hàng;

d) Số lượng chi tiết;

đ) Ngày chế tạo;

g) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.5. Trên mỗi bao bì phải ghi bằng sơn bền màu: tên nhà máy, địa chỉ (thành phố hay địa chỉ qui ước), số hiệu chi tiết theo bản vẽ; số lượng những chi tiết bao gói và đề chữ “không ném”, “chống ẩm”.

3.6. Mỗi lô trục cam cần phải kèm theo tài liệu chứng nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và nội dung bao gồm:

a) Tên cơ sở sản xuất nhà máy trực thuộc;

b) Tên cơ sở sản xuất chế tạo, địa chỉ (thành phố, hay địa chỉ qui ước);

c) Tên gọi chi tiết, nhãn hiệu động cơ và số hiệu của nó theo bảng kê mẫu hàng;

d) Số lượng chi tiết;

đ) Ngày chế tạo;

g) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.7. Việc chống gỉ và bao gói phải bảo đảm các trục cam không bị gỉ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng với điều kiện bảo quản chúng ở nơi kín và khô ráo.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1710:1985 về Động cơ ô tô - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN1710:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1710:1985 về Động cơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký