Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1829:1976

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1829:1976 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định phương pháp thử cuốn mép đối với ống kim loại. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng nhằm đánh giá khả năng biến dạng dẻo của kim loại dưới tác động của lực ép cơ học, đảm bảo chất lượng và độ an toàn của ống kim loại trước khi đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng, chế tạo máy móc và công nghiệp.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

- Điều 1: Phạm vi áp dụng phương pháp thử

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử cuốn mép đối với các loại ống kim loại có mặt cắt ngang hình tròn.
  • Mục đích của thử nghiệm nhằm xác định khả năng chịu biến dạng dẻo của ống khi thực hiện cuốn mép đến một kích thước hình học nhất định mà không xuất hiện vết nứt hoặc các khuyết tật cơ học khác.
  • Tiêu chuẩn thường áp dụng cho các ống kim loại có đường kính ngoài không quá 150 mm và chiều dày thành ống không quá 10 mm (hoặc theo các quy định cụ thể của từng loại vật liệu).

- Điều 2: Quy định về mẫu thử

  • Mẫu thử phải được cắt từ phần đầu của ống kim loại cần kiểm tra. Chiều dài của mẫu thử được xác định dựa trên đường kính ngoài của ống và góc của chày ép, thông thường chiều dài mẫu thử bằng khoảng 1,5 lần đường kính ngoài của ống.
  • Mặt đầu của mẫu thử phải được cắt vuông góc với trục của ống. Các cạnh cắt phải được mài nhẵn, loại bỏ ba-via và làm tròn các góc cạnh một cách cẩn thận để tránh hiện tượng tập trung ứng suất gây nứt sớm trong quá trình thử nghiệm.
  • Bề mặt của mẫu thử không được có các khuyết tật cơ học như vết xước sâu, vết rỗ hoặc các tổn hại vật lý khác làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

- Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Thiết bị thử nghiệm bao gồm máy ép cơ học hoặc máy ép thủy lực có khả năng tạo ra lực ép ổn định và kiểm soát được tốc độ ép.
  • Dụng cụ thử cốt lõi là chày ép (khuôn ép) hình nón. Góc của đỉnh chày ép thường được quy định là 90 độ, 120 độ hoặc theo thỏa thuận kỹ thuật cụ thể của sản phẩm.
  • Bề mặt tiếp xúc của chày ép phải có độ cứng cao, được gia công nhẵn bóng (đánh bóng) để giảm thiểu ma sát giữa chày và bề mặt trong của ống kim loại trong quá trình cuốn mép.

- Điều 4: Quy trình tiến hành thử nghiệm

  • Thử nghiệm cuốn mép phải được tiến hành ở nhiệt độ phòng (thông thường từ 10 độ C đến 35 độ C), trừ khi có quy định đặc biệt khác về nhiệt độ thử nghiệm đối với các loại hợp kim đặc thù.
  • Đặt mẫu thử lên bệ đỡ của máy ép, sau đó ấn từ từ chày ép hình nón vào trong lòng ống. Quá trình ép phải diễn ra liên tục, êm và không có va đập đột ngột.
  • Lực ép được duy trì cho đến khi mép ống được cuốn rộng ra đạt đến đường kính ngoài hoặc góc cuốn theo yêu cầu kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
  • Sau khi kết thúc quá trình ép, tiến hành quan sát bằng mắt thường (hoặc kính lúp có độ phóng đại phù hợp) phần mép đã cuốn của mẫu thử để phát hiện các vết nứt, rách hoặc các khuyết tật bề mặt khác. Mẫu thử được coi là đạt yêu cầu nếu không xuất hiện bất kỳ vết nứt hoặc vết rách nào có thể nhìn thấy được.

Đánh giá chung về ý nghĩa của tiêu chuẩn

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1829:1976 giúp đảm bảo tính khách quan, chính xác và đồng nhất của kết quả thử nghiệm cuốn mép ống kim loại. Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng để các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng đầu ra và giúp các đơn vị sử dụng đánh giá chính xác độ bền dẻo của vật liệu trước khi đưa vào thi công thực tế.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1829 - 76

ỐNG KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP THỬ CUỐN MÉP

Tubes - Bordering test method

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử cuốn mép các loại ống kim loại có mặt cắt tròn. Riêng đối với ống thép đường kính ngoài không lớn hơn 150 mm và bề dầy thành ống không quá 9 mm.

1. CHỈ DẪN CHUNG

Thử cuốn mép ống bao gồm việc mở rộng miệng ống và tạo thành một mép cuốn có chiều rộng xác định, vuông góc với thành ống. Sau khi cuốn mép ống không được xuất hiện những vết rạn nứt ở vùng biến dạng.

2. LẤY MẪU

2.1. Chiều dài của mẫu phải lấy bằng 100 mm. Cho phép dùng những mẫu có chiều dài ngắn hơn nhưng sau khi cuốn mép, phần hình trụ còn lại phải lớn hơn bán kính vòng ngoài của ống.

2.2. Mẫu phải được cắt vuông góc với trục ống. Mép cắt phải được mài tròn cạnh, tránh không làm cho mẫu bị ảnh hưởng của gia công nhiệt.

3. THIẾT BỊ THỬ

3.1. Phép thử cuốn mép được tiến hành trên các máy vạn năng. Tốc độ của quá trình ấn đầu cuốn không được vượt quá 50 mm/phút.

3.2. Phép thử tiến hành bằng các đầu ép đã được đánh bóng nhẵn và có độ cứng tối thiểu không nhỏ hơn 62 HRC.

3.3. Cấu tạo của đầu cuốn gồm 3 phần (hình 2).

a) Phần hình trụ có đường kính nhỏ hơn đường kính trong của ống 1 mm.

b) Phần ép phẳng vuông góc với trục ép, có bề rộng lớn hơn mép cuốn yêu cầu.

c) Phần nối giữa hai phần trên (góc lượn) có bán kính góc lượn quy định trong các tiêu chuẩn về ống. Nếu không có quy định đó thì lấy bằng 2a (a là bề dày thành ống).

4. TIẾN HÀNH THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

4.1. Phép thử tiến hành ở nhiệt độ bình thường trong khoảng 20 ± 100C.

4.2. Thử cuốn mép ống tiến hành qua hai giai đoạn:

a) Mở rộng đầu ống bằng đầu mở rộng hình côn có góc ở đỉnh bằng 900 cho tới khi đạt được đường kính ngoài cần thiết (hình 1);

b) Phần mẫu đã mở rộng, được uốn cong nhờ đầu cuốn, tạo thành mép cuốn vuông góc với trục thành ống (hình 2).

4.3. Theo sự thỏa thuận của các bên hữu quan, thử cuốn mép ống có thể tiến hành bằng việc mở rộng đầu ống nhờ một côn hình nón cụt có góc nhọn ở đỉnh 45 hoặc 600, sau đó cuốn mép đến 900 bằng sức ép cho tới khi đạt được đường kính ngoài yêu cầu.

4.4. Trong quá trình thử, không được làm xoay mẫu hoặc xoay các đầu mở rộng và đầu cuốn.

4.5. Mẫu thử coi như đạt yêu cầu, nếu sau khi cuốn mép trên mẫu không xuất hiện các vết xước, rạn nứt.

4.6. Độ cuốn mép X (tính bằng %) nếu có quy định trong các tiêu chuẩn về ống, được xác định theo công thức sau:

X = . 100

Trong đó:

D – đường kính ngoài của ống (tính bằng mm);

D1 – đường kính ngoài của mép cuốn yêu cầu (tính bằng mm).

5. BIÊN BẢN THỬ

Khi báo cáo kết quả thử cần ghi rõ:

Ký hiệu mẫu;

Phương pháp gia công mẫu;

Số lượng mẫu;

Kích thước mẫu;

Loại máy thử;

Đường kính ngoài của mép cuốn yêu cầu;

Đường kính ngoài của mép cuốn đạt được;

Đánh giá và tính toán kết quả sau khi thử.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1829:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử cuốn mép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN1829:1976
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 04/12/1976
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1829:1976 về Ống kim...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký