Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1831:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử uốn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1831:1976 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định phương pháp thử uốn đối với các loại ống kim loại nhằm đánh giá khả năng biến dạng dẻo của ống dưới tác động của lực uốn. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử uốn đối với các loại ống kim loại có mặt cắt ngang tròn.
- Phương pháp này được áp dụng nhằm xác định khả năng chịu biến dạng dẻo của ống kim loại khi bị uốn cong theo một góc xác định mà không xuất hiện vết nứt hoặc các khuyết tật khác trên bề mặt vật liệu.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại ống kim loại có đường kính ngoài theo quy định cụ thể của từng loại sản phẩm, thông thường áp dụng hiệu quả cho các ống có đường kính nhỏ và trung bình.
- Điều 2: Nguyên lý và quy định chung của phương pháp thử
- Thử uốn được thực hiện bằng cách uốn một đoạn ống thẳng quanh một trục uốn (gối uốn) có bán kính xác định, không sử dụng vật liệu độn bên trong ống.
- Quá trình uốn phải được thực hiện liên tục, êm và không có va đập để đảm bảo tính chính xác của kết quả thử nghiệm.
- Góc uốn và bán kính của trục uốn phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng hoặc theo thỏa thuận giữa các bên.
- Điều 3: Yêu cầu đối với mẫu thử
- Chiều dài mẫu thử: Đoạn ống dùng làm mẫu thử phải có chiều dài đủ lớn để đảm bảo thực hiện phép thử uốn một cách thuận lợi và chính xác trên thiết bị thử. Chiều dài này phụ thuộc vào đường kính ngoài của ống và góc uốn yêu cầu.
- Trạng thái bề mặt và gia công mẫu: Mẫu thử phải là một đoạn ống thẳng, không bị móp méo hoặc có các khuyết tật cơ học bề mặt làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- Xử lý mép cắt: Hai đầu của mẫu thử phải được cắt vuông góc với trục của ống. Các bavia, cạnh sắc ở đầu ống phải được mài nhẵn hoặc bo tròn để tránh hiện tượng tập trung ứng suất gây nứt vỡ không mong muốn tại các mép cắt trong quá trình uốn.
- Điều 4: Thiết bị thử nghiệm và dụng cụ gá lắp
- Yêu cầu về thiết bị: Phép thử uốn phải được thực hiện trên các máy thử chuyên dụng hoặc máy vạn năng có trang bị đồ gá uốn phù hợp. Thiết bị phải đảm bảo tạo ra lực uốn đều và kiểm soát được tốc độ uốn.
- Yêu cầu về trục uốn (gối uốn): Trục uốn phải có rãnh lượn tròn với bán kính phù hợp với đường kính ngoài của ống cần thử. Rãnh của trục uốn phải ôm sát biên dạng ống để hạn chế tối đa hiện tượng méo bẹp (ô van hóa) hoặc nhăn nheo tại vùng uốn.
- Độ cứng của dụng cụ: Trục uốn và các chi tiết tỳ đè của đồ gá phải có độ cứng đủ lớn để không bị biến dạng trong quá trình thử nghiệm, đảm bảo hình dạng hình học của vùng uốn được duy trì chính xác.
Tóm lại, các điều khoản đầu tiên của TCVN 1831:1976 đã thiết lập những nền tảng kỹ thuật cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng từ phạm vi áp dụng, nguyên lý thử, cách thức chuẩn bị mẫu cho đến yêu cầu kỹ thuật của thiết bị. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính khách quan, chính xác và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm uốn ống kim loại.
TCVN 1831 - 76
ỐNG KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP THỬ UỐN
Tubes - Bend test method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử uốn ống thép có mặt cắt tròn, đường kính ngoài tới 60 mm.
1. CHỈ DẪN CHUNG
Thử uốn ống được tiến hành bằng cách uốn mẫu từ từ đều đặn trên trục uốn cho tới khi đạt được góc uốn đã định trước.
2. LẤY MẪU
2.1. Số lượng kích thước, phương pháp gia công mẫu, góc uốn (a) và bán kính uốn (R) được quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm.
2.2. Mẫu được cắt từ một đầu ống có chiều dài tương ứng với điều kiện thử (a, R). Mẫu có thể được cắt bằng cưa hoặc bằng mỏ hàn hơi. Nếu mẫu được cắt bằng mỏ hàn hơi, khoảng cách từ đường cắt cho tới mép mẫu tối thiểu là 20 mm.
2.3. Mẫu phải được cắt vuông góc với trục dọc của ống. Mặt cắt phải được gia công. Mép mẫu phải được mài tròn cạnh.
2.4. Đối với những ống có thành mỏng, trước khi thử cần cho chì, cát hay một chất khác vào ống làm cốt để tránh dập mẫu.
Chú thích: Khi thử những ống có đường kính ngoài lớn hơn 60 mm, thì mẫu thử là những tấm được cắt dọc theo thành ống và có chiều rộng là 12 mm. Bán kính uốn của những tấm này (R1) phụ thuộc vào độ dày thành ống (a) và được lấy theo bảng dưới đây.
mm
a | 1 ÷ 1,2 | 1,4 ÷ 1,5 | 1,6 | 1,8 ÷ 2 | 2,2 | 2,5 | 2,8 | 3,0 |
R1 | 2,5 | 3 | 3,5 | 4 | 4,5 | 5 | 5,5 | 6,0 |
mm
a | 3,2 | 3,5 | 4 | 4,5 | 5 | 5,5 | 6 | 6,5 | 7 ÷ 7,5 |
R1 | 6,5 | 7 | 7,5 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10,5 | 11 | 12 |
3. THIẾT BỊ THỬ
Phép thử có thể tiến hành bằng máy hoặc bằng tay. Ngoài máy vạn năng có thể sử dụng một dụng cụ uốn có hai gối uốn là hai ròng rọc và đầu uốn với bán kính tương đương với bán kính uốn quy định.
4. TIẾN HÀNH THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
4.1. Phép thử tiến hành ở nhiệt độ bình thường, trong khoảng 20 ± 100C.
4.2. Nếu góc uốn a không được quy định trước trong các tiêu chuẩn sản phẩm, khi thử lấy góc uốn bằng 900.
4.3. Mẫu được uốn chậm và đều đặn trên trục uốn đến khi đạt được góc uốn quy định.
4.4. Khi thử những mẫu có mối hàn, vị trí mối hàn phải nằm trong mặt phẳng tạo với hướng uốn một góc 450 về phía trong của mặt cong. Những vị trí khác của mối hàn phải được quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm hoặc được thỏa thuận của các bên hữu quan.
4.5. Mẫu thử coi là đạt yêu cầu, nếu sau khi đạt tới góc uốn a mà không xuất hiện các vết rạn nứt trong vùng biến dạng.
Nếu trước lúc đạt tới góc uốn a mà đã có những vết rạn nứt xuất hiện thì kết thúc phép thử và đo góc uốn đạt được. Trong khi thử không cần chú ý đến sự phá hủy các lớp oxit trên bề mặt mẫu.
5. BIÊN BẢN THỬ
Khi báo cáo kết quả thử cần ghi rõ:
Ký hiệu mẫu;
Số lượng và cách gia công mẫu;
Phương pháp thử;
Bán kính uốn;
Góc uốn quy định;
Góc uốn thực tế đạt được;
Vị trí mối hàn trong khi thử (nếu có);
Đánh giá mẫu sau khi thử.

- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1828:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử mở rộng miệng ống do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1829:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử cuốn mép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1830:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử nén hẹp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1832:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử bằng áp lực dung dịch do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 314:1969 về Ống kim loại - Phương pháp thử kéo
- 1 Quyết Định 437-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 46 tiêu chuẩn Nhà nước về động cơ ô-tô – máy kéo; mối ghép then hoa; bánh răng; thủy lực khí nén; gang thép; thép dụng cụ; ống, dây kim loại; phay đất; công tắc; đui đèn; trường thạch; chai lọ đựng thuốc uống; bao tay bảo hộ lao động và thuật ngữ kỹ thuật nhiệt đới của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1828:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử mở rộng miệng ống do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1829:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử cuốn mép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1830:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử nén hẹp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1832:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử bằng áp lực dung dịch do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 314:1969 về Ống kim loại - Phương pháp thử kéo