Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1990:1977 quy định về truyền động bánh răng trụ môđun nhỏ bao gồm răng thẳng và răng nghiêng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo và kiểm tra các chi tiết truyền động trong ngành cơ khí chính xác, chế tạo dụng cụ và thiết bị đo lường.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnhTiêu chuẩn này thiết lập các quy định bắt buộc áp dụng đối với các bộ truyền động bánh răng trụ ăn khớp ngoài hoặc ăn khớp trong có biên dạng răng thân khai, cụ thể:
- Áp dụng cho các loại bánh răng trụ răng thẳng và bánh răng trụ răng nghiêng có kích thước môđun nhỏ (thường dưới 1 mm).
- Đối tượng điều chỉnh bao gồm các thông số hình học cơ bản, kích thước danh nghĩa và các kiểu truyền động tiêu chuẩn được sử dụng trong chế tạo máy và dụng cụ chính xác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bánh răng có biên dạng đặc biệt không thuộc hệ thân khai hoặc các truyền động chuyên dụng có quy chuẩn riêng.
Dựa trên cấu trúc hình học và hướng của răng, tiêu chuẩn phân chia thành hai kiểu truyền động chính:
- Truyền động bánh răng thẳng: Các răng được bố trí song song với trục quay của bánh răng. Kiểu truyền động này có ưu điểm là chế tạo đơn giản, không phát sinh lực dọc trục khi vận hành, thường dùng trong các cơ cấu truyền lực trung bình và tốc độ thấp.
- Truyền động bánh răng nghiêng: Các răng được bố trí theo đường xoắn ốc trên mặt trụ phân chia, tạo với trục một góc nghiêng nhất định. Kiểu này giúp quá trình ăn khớp diễn ra êm hơn, giảm tiếng ồn, tăng khả năng tải nhưng phát sinh lực dọc trục cần có biện pháp xử lý bằng kết cấu ổ đỡ phù hợp.
Để đảm bảo tính lắp lẫn và tính thống nhất trong thiết kế chế tạo, tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kích thước hình học bao gồm:
- Môđun (m): Là thông số cơ bản để tính toán kích thước bánh răng. Trị số môđun phải được chọn theo dãy số tiêu chuẩn quy định nhằm hạn chế chủng loại dụng cụ cắt răng.
- Góc ăn khớp profile gốc: Quy định góc ăn khớp tiêu chuẩn (thường là 20 độ) để tối ưu hóa khả năng truyền lực và biên dạng răng.
- Hệ số chiều cao răng: Xác định tỷ lệ chiều cao đầu răng và chiều cao chân răng so với môđun, giúp tránh hiện tượng cắt chân răng khi số lượng răng của bánh răng nhỏ.
- Công thức xác định kích thước: Quy định các công thức tính toán đường kính vòng chia, đường kính đỉnh răng, đường kính đáy răng và khoảng cách trục của cặp bánh răng ăn khớp.
Bên cạnh các thông số kích thước, tiêu chuẩn cũng định hướng các yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng truyền động:
- Độ chính xác về khoảng cách trục và độ song song giữa các trục lắp bánh răng phải nằm trong giới hạn cho phép để tránh hiện tượng kẹt răng hoặc mài mòn không đều.
- Độ nhám bề mặt của biên dạng răng và các mặt định vị phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật để giảm thiểu ma sát, nâng cao hiệu suất truyền động và kéo dài tuổi thọ chi tiết.
- Vật liệu chế tạo bánh răng môđun nhỏ phải được lựa chọn kỹ lưỡng, đảm bảo độ cứng, độ bền và tính ổn định kích thước trong suốt quá trình làm việc.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1990 – 77
TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG TRỤ MÔĐUN NHỎ - RĂNG THẲNG VÀ RĂNG NGHIÊNG - KIỂU, THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Toothed gears cylyn-drical lithe modules - Tooth and serew wheels - Types. Main parameters and dimenstons
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bánh răng trụ răng thẳng và răng nghiêng có môđun m < 1 mm, ăn khớp ngoài.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bộ truyền bánh răng trụ có các công dụng đặc biệt (bộ truyền bánh răng hành tinh, bộ truyền bánh răng đồng hồ, bộ truyền bánh răng có khoảng cách trục biến đổi) và kết cấu đặc biệt (bánh răng khối, bánh răng có số răng nhỏ).
2. Các bánh răng phải được chế tạo với prôfin gốc theo TCVN 1804-76 và phải phù hợp với các kiểu sau đây:
Hình đĩa;
Có vành trong một phía;
Có vành trong hai phía.
3. Trị số môđun của bánh răng trụ răng thẳng và răng nghiêng m hoặc mn phải phù hợp với dẫy thứ nhất của dẫy trị số môđun tiêu chuẩn theo TCVN 1064-71 trong vùng từ 0,2 đến 0,8 mm.
4. Số răng z phải theo đúng các chỉ dẫn trong bảng 1.
Bảng 1
| Số răng Z | |||||||
| Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 1 | Dãy 2 |
| 14 15 16 17 18 19 20 21 22 24 25 26 |
| 28 30 32 34 36 38 40 42 45 48 50 53 | 27 29 31 33 35 37 39 41 44 46 49 52 | 56 60 63 67 71 75 80 85 90 95 100 | 55 58 61 65 69 73 78 82 88 92 98 | 106 112 118 125 132 140 150 160 170 180 190 200 | (103) (109) 115 122 128 136 145 155 165 175 185 195 |
Chú thích.
1. Số răng 14, 15 và 16 chỉ sử dụng ở những bộ truyền bánh răng cấp chính xác 9 và thô hơn theo TCVN 1805-76.
2. Số răng trong dấu ngoặc (103, 109) không nên sử dụng.
3. Khi chọn số răng, nên ưu tiên theo dãy 1.
5. Góc nghiêng của răng β đối với bánh răng trụ răng nghiêng phải theo các trị số sau đây:
10º; 12º; 16º; 20º.
Trong trường hợp có lý do kỹ thuật, cho phép sử dụng các trị số góc nghiêng β khác.
6. Chiều dày vành răng b, đường kính lỗ lắp d, đường kính vành trong d chiều dài vành trong 1 và kích thước gờ của vành trong l1 phải theo chỉ dẫn trên hình vẽ và các bảng 2 và 3.

Bảng 2
mm
| Môđun | Chiều dày vành răng b | |||||||||||||
| 0,6 | 0,8 | 1 | 1,2 | 1,6 | 2 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | |
| 0,2 0,25 0,3 0,4 0,5 0,6 0,8 | + | + + | + + + | + + + + | + + + + + | + + + + + + | + + + + + + + | + + + + + + + |
+ + + + + + |
+ + + + + |
+ + + + |
+ + + |
+ + |
+ |
Bảng 3
mm
| d | d | 1 | l1 | ||
| Dãy 1 | Dãy 2 | Đối với bánh răng thẳng | Đối với bánh răng nghiêng | ||
| 0,8 |
| 3 | 3 ; 4 | - | 0,6 ; 1,0; 1,6 ; 2,5 |
| 1 |
| ||||
| 1,2 |
| 3,5 | 5 ; 6 | ||
| 1,4 | 4 | ||||
| 1,6 |
| 4,5 | |||
| 1,8 | |||||
| 2 |
| 5 | - | - | 0,6 ; 1,0 ; 1,6 ; 2,5 |
| 2,2 | |||||
| 2,5 |
| 6 | 6 ; 8 ; 10 6 ; 8 ; 10 | 8 ; 10 ; 12 8 ; 10 ; 12 | |
| 2,8 | |||||
| 3 |
| 7 | |||
| 3,5 | |||||
| 4 |
| 8 | |||
| 4,5 | |||||
| 5 |
| 9 | 10 ; 12 14 ; 16 | 12 ; 14 16 ; 18 | |
| 5,5 | |||||
| 6 |
| 10 | |||
| 7 | 12 | ||||
| 8 |
| 14 | |||
| 9 | |||||
| 10 |
| 16 | 18 ; 20 22 ; 25 | ||
| 11 | |||||
| 12 |
| 20 | |||
| 14 | |||||
| 16 |
| 22 | |||
| 18 | 25 | ||||
Chú thích. Khi chọn đường kính lỗ lắp dA nên ưu tiên theo dãy 1.
7. Các cấp chính xác và các dạng nối tiếp của các bánh răng phải theo TCVN 1805 – 76. Bánh răng phải được chế tạo theo cấp chính xác không thô hơn cấp chính xác 9 của TCVN 1805 – 76.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3197:1979 về truyền động điện - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1067:1971 về Truyền động bánh răng trụ - Độ chính xác
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1066:1971 về Ăn khớp răng - Bánh răng côn răng thẳng - Profin gốc
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1991:1977 về Truyền động bánh răng côn - Thông số cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2008:1977 về Động cơ bánh răng thủy lực - Thông số cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2157:1977 về Bánh răng truyền lực của máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2165:1977 về Bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikốp - Môđun
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2219:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikov có hai đường ăn khớp
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2257:1977 về Bánh răng - Môđun do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2258:1977 về Truyền động bánh răng trụ thân khai - Prôfin gốc
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2259:1977 về Truyền động thanh răng - Dung sai
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2260:1977 về Truyền động bánh răng côn môđun nhỏ - Dung sai
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1067:1984 về Truyền động bánh răng trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1989:1977 về Truyền động bánh răng trụ thân khai ăn khớp ngoài - Tính toán hình học
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3197:1979 về truyền động điện - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1067:1971 về Truyền động bánh răng trụ - Độ chính xác
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1066:1971 về Ăn khớp răng - Bánh răng côn răng thẳng - Profin gốc
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1991:1977 về Truyền động bánh răng côn - Thông số cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2008:1977 về Động cơ bánh răng thủy lực - Thông số cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2157:1977 về Bánh răng truyền lực của máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2165:1977 về Bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikốp - Môđun
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2219:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikov có hai đường ăn khớp
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2257:1977 về Bánh răng - Môđun do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2258:1977 về Truyền động bánh răng trụ thân khai - Prôfin gốc
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2259:1977 về Truyền động thanh răng - Dung sai
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2260:1977 về Truyền động bánh răng côn môđun nhỏ - Dung sai
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1067:1984 về Truyền động bánh răng trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1805:1976 Truyền động bánh răng trụ Mô đun nhỏ - Prôfin gốc và Dung sai
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1989:1977 về Truyền động bánh răng trụ thân khai ăn khớp ngoài - Tính toán hình học