Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2008:1977

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2008:1977 quy định các thông số cơ bản đối với động cơ bánh răng thủy lực sử dụng trong các hệ thống truyền động thể tích. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các chỉ số thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu thiết bị thủy lực tại Việt Nam, đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và khả năng lắp lẫn của các chi tiết trong hệ thống máy móc công nghiệp.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại động cơ bánh răng thủy lực hoạt động trong môi trường chất lỏng chuyên dụng (dầu thủy lực). Các quy định trong tiêu chuẩn hướng tới việc chuẩn hóa các thông số kích thước, động học và động lực học, giúp các đơn vị thiết kế, chế tạo và vận hành có cơ sở kỹ thuật thống nhất.

Các thông số kỹ thuật cốt lõi của động cơ bánh răng thủy lực

Theo nội dung tiêu chuẩn, các thông số cơ bản của động cơ bánh răng thủy lực được phân loại và xác định dựa trên các đại lượng định mức sau:

  • Thể tích riêng (Dung tích làm việc định mức): Là thể tích chất lỏng công tác mà động cơ tiêu thụ hoặc dịch chuyển sau một vòng quay của trục chủ động. Đây là thông số nền tảng quyết định quy mô, lưu lượng yêu cầu và công suất truyền động của động cơ.
  • Áp suất làm việc định mức: Mức áp suất lớn nhất của chất lỏng ở ngõ vào động cơ mà tại đó thiết bị có thể vận hành liên tục trong suốt tuổi thọ thiết kế mà vẫn đảm bảo độ bền và hiệu suất.
  • Áp suất cực đại (Áp suất đỉnh): Giới hạn áp suất cao nhất mà động cơ có thể chịu đựng được trong một khoảng thời gian ngắn cho phép, thường xuất hiện trong quá trình khởi động, đảo chiều hoặc quá tải tạm thời.
  • Tốc độ quay định mức: Số vòng quay tối ưu của trục động cơ trong một đơn vị thời gian (vòng/phút) dưới điều kiện áp suất và lưu lượng tiêu chuẩn.
  • Tốc độ quay cực đại và cực tiểu: Giới hạn tốc độ lớn nhất và nhỏ nhất mà động cơ có thể hoạt động ổn định. Vượt quá hoặc thấp hơn giới hạn này có thể gây ra hiện tượng xâm thực, rò rỉ dầu hoặc giảm hiệu suất nghiêm trọng.
  • Lưu lượng định mức: Thể tích chất lỏng cần thiết đi qua động cơ trong một đơn vị thời gian để đảm bảo động cơ đạt được tốc độ quay định mức.
  • Mômen xoắn định mức: Lực quay danh nghĩa tạo ra tại trục ra của động cơ dưới tác động của áp suất và lưu lượng định mức.
  • Hiệu suất thể tích và hiệu suất chung: Các chỉ số đánh giá mức độ tổn thất lưu lượng (do rò rỉ qua các khe hở bánh răng) và tổn thất cơ học (do ma sát giữa các chi tiết chuyển động), phản ánh chất lượng chế tạo và độ kín khít của động cơ.

Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của TCVN 2008:1977

Việc áp dụng TCVN 2008:1977 giúp các doanh nghiệp cơ khí chế tạo máy, lắp ráp và vận hành hệ thống thủy lực dễ dàng lựa chọn, tính toán thiết bị phù hợp với nhu cầu thực tế. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng là căn cứ kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, thử nghiệm nghiệm thu và đánh giá sự phù hợp trong hoạt động sản xuất cũng như xuất nhập khẩu thiết bị thủy lực tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2008 – 77

ĐỘNG CƠ BÁNH RĂNG THỦY LỰC

THÔNG SỐ CƠ BẢN

Gear hydraulic motors

Basic parameters

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho động cơ bánh răng thủy lực dùng trong truyền dẫn thủy lực.

2. Các thông số cơ bản của động cơ phải được chọn theo các dãy số quy định trong bảng 1 − 3.

3. Giá trị các thông số nằm ngoài giới hạn của các dãy được chỉ dẫn cần phải chọn theo TCVN 2144 − 76, TCVN 2147 − 77 và TCVN 2146 − 77.

Bảng 1

Áp suất danh nghĩa, Pdn

MN/m2

2,5

6,3

10,00

(14,0)

16,0

20,0

KG/cm2

25

63

100

(140)

160

200

Chú thích. Áp suất danh nghĩa ghi trong, hoặc cho phép sử dụng cho đến khi chế tạo loại thiết bị  có áp suất cao hơn.

Bảng 2

Số vòng quay danh nghĩa ndn

Vòng/ph

Vòng/s

Vòng/ph

Vòng/s

Vòng/ph

Vòng/s

600

10,0

6 000

 

750

12,5

960

16,0

120

2,0

1 200

20,0

150

2,5

1 500

25,0

192

3,2

1 920

32,0

240

4,0

2 400

40,0

300

5,0

3 000

50,0

378

6,3

3 780

63,0

480

8,0

4 800

80,0

Bảng 3

Thể tích làm việc V0, cm3

Dãy cơ bản

Dãy phụ

Dãy cơ bản

Dãy phụ

Dãy cơ bản

Dãy phụ

Dãy cơ bản

Dãy phụ

1,00

10,0

100

1 000

11,2

112

1 120

1,25

12,5

125

1 250

14,0

140

1 400

1,60

16,0

160

1 600

18,0

180

1 800

2,00

20,0

200

2 000

22,4

224

2 240

2,50

25,0

250

2 500

28,0

280

2 800

3,20

32,0

320

3 200

36,0

360

4,00

40,0

400

45,0

450

5,00

50,00

500

56,0

560

6,30

63,0

630

71,0

710

8,00

80,0

800

9,0

90,0

900

Chú thích:

1. Khi chọn thể tích làm việc phải ưu tiên chọn dãy cơ bản.

2. Sai lệch về thể tích làm việc không được vượt quá ± 3% giá trị ghi trong bảng.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2008:1977 về Động cơ bánh răng thủy lực - Thông số cơ bản

Số hiệu: TCVN2008:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2008:1977 về Động cơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký