Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 là văn bản kỹ thuật quy định về ren của van dùng cho săm lốp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và độ an toàn của hệ thống van săm lốp đối với các phương tiện giao thông và thiết bị liên quan.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung quy định chi tiết các thông số kỹ thuật của ren van bao gồm:
- Profin ren: Xác định hình dạng hình học chi tiết của biên dạng ren, góc ren và các yếu tố cấu thành để đảm bảo khớp nối chính xác giữa các chi tiết của van.
- Thông số và kích thước cơ bản: Quy định cụ thể các kích thước danh nghĩa, đường kính ngoài, đường kính trong, đường kính trung bình và bước ren của van dùng cho săm lốp.
- Dung sai: Thiết lập phạm vi sai lệch cho phép đối với các kích thước ren nhằm kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, đảm bảo độ kín khít tuyệt đối và ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ khí.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại ren của van lắp trên săm lốp của các phương tiện.
- Nguyên tắc chung: Đưa ra các yêu cầu nền tảng về thiết kế, chế tạo và phương pháp đo lường, kiểm tra kích thước ren van nhằm đảm bảo tính thống nhất trong sản xuất và lưu thông sản phẩm.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1994 - 77
REN CỦA VAN DÙNG CHO XĂM LỐP
PRÔFIN, THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN, DUNG SAI
Threads fov vubb ev tube ventsprôfile, dimensions and tolevances
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ren của tất cả các loại van lắp vào săm lốp ô tô, máy kéo, cần cẩu nâng hạ điện, mô tô, máy nông nghiệp và xe đạp
1. PRÔFIN VÀ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA REN
Prôfin và thông số cơ bản của ren phải theo hình 1 và bảng 1.

Hình 1
Bảng 1
| Ký hiệu quy ước của ren van | Bước ren S | Số vòng ren trong 1 inso n | H (0,866S) | h | h1 | r | f |
| Van 5,2 | 1,058 | 24 | 0,916 | 0,646 | 0,626 | 0,107 | 0,060 |
| Van 6 | 0,794 | 32 | 0,687 | 0,488 | 0,484 | 0,080 | 0,060 |
| Van 7,8 | 0,847 | 30 | 0,733 | 0,536 | 0,481 | 0,085 | 0,080 |
| Van 5 | 0,705 | 36 | 0,610 | 0,455 | 0,430 | 0,070 | 0,080 |
| Van 8 | 0,794 | 32 | 0,687 | 0,521 | 0,521 | 0,080 | 0,100 |
| Van 10 | 0,907 | 28 | 0,785 | 0,597 | 0,597 | 0,090 | 0,100 |
| Van 12 | 0,977 | 26 | 0,846 | 0,642 | 0,642 | 0,098 | 0,100 |
Chú thích. Ưu tiên sử dụng ren 8 thay ren van 7,8.
2. KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA REN
Kích thước cơ bản của ren phải phù hợp với hình 1 và bảng 2.
Bảng 2
mm
| Ký hiệu quy ước của ren van | Bước ren S | Ren bulông | Ren đai ốc | ||||
| d | d2 | d1 | D | D2 | D1 | ||
| Van 5,2 | 1,053 | 5,280 | 4,690 | 3,988 | 5,452 | 4,750 | 4,200 |
| Van 6 | 0,794 | 6,030 | 5,580 | 5,053 | 6,167 | 6,640 | 5,200 |
| Van 7,8 | 0,847 | 7,880 | 7,370 | 0,807 | 8,012 | 7,450 | 7,050 |
| Van 5 | 0,705 | 5,200 | 4,760 | 4,290 | 3,310 | 4,840 | 4,450 |
| Van 8 | 0,794 | 7,747 | 7,232 | 6,705 | 7,861 | 7,332 | 6,818 |
| Van 10 | 0,907 | 10,338 | 9,749 | 9,145 | 10,456 | 9,849 | 9,261 |
| Van 12 | 0,977 | 12,243 | 11,608 | 10,900 | 12,359 | 11,708 | 11,075 |
3. DUNG SAI CỦA REN
Sai lệch và dung sai của ren van phải theo hình 2 và bảng 3.
Bảng 3
mm
| Ký hiệu qui ước của ren van | Bước ren S | Sai lệch và dung sai của bulông | Sai lệch và dung sai của đai ốc | ||||||||||
| d | d2 | d1 | D | D2 | D1 | ||||||||
| T | Dung sai (-) | T | Dung sai (-) | T | Dung sai (-) | D | Dung sai (+) | D | Dung sai (+) | D | Dung sai (+) | ||
| Van 5,2 | 1,058 | 0 | 0,180 | 0 | 9,110 | 0 | 0,145 | 0 | 0,145 | 0 | 0,110 | 0 | 0,180 |
| Van 6 | 0,794 | 0 | 0,150 | 0 | 0,110 | 0 | 0,145 | 0 | 0,145 | 0 | 0,110 | 0 | 0,150 |
| Van 7,8 | 0,847 | 0 | 0,160 | 0 | 0,110 | 0 | 0,145 | 0 | 0,145 | 0 | 0,110 | 0 | 0,160 |
| Van 5 | 0,705 | 0 | 0,150 | 0 | 0,110 | 0 | 0,145 | 0 | 0,145 | 0 | 0,110 | 0 | 0,150 |
| Van 8 | 0,794 | 0 | 0,160 | 0 | 0,127 | 0 | 0,160 | 0 | 0,160 | 0 | 0,127 | 0 | 0,160 |
| Van 10 | 0,907 | 0 | 0,160 | 0 | 0,127 | 0 | 0,160 | 0 | 0,160 | 0 | 0,127 | 0 | 0,160 |
| Van 12 | 0,977 | 0 | 0,160 | 0 | 0,127 | 0 | 0,160 | 0 | 0,160 | 0 | 0,127 | 0 | 0,160 |
Chú thích: T – sai lệch trên; D- sai lệch dưới.

Hình 2
4. NHỮNG REN ƯU TIÊN SỬ DỤNG

Những lĩnh vực ưu tiên sử dụng của ren được quy định trên hình 3; 4 và bảng 4.
Bảng 4
| Ký hiệu quy ước của ren van | Lĩnh vực ưu tiên sử dụng | Theo hình vẽ |
| Van 5,2 | Ren đầu và nắp của van xe đạp | Hình 3 |
| Van 6 | Ren thân và đai ốc van xe đạp thể thao |
|
| Van 7,8 | Ren thân và đai ốc van xe đạp | Hình 3 |
| Van 5 | Ren kim van van mô tô và xe hơi | Hình 4 |
| Van 8 | Ren thân, nắp của van mô tô, xe máy, ren thân và đai ốc của xe đạp | Hình 4 |
| Van 10 và van 12 | Ren thân và đai ốc xiết của van xe hơi máy kéo và những loại van khác | Hình 4 |
Chú thích. Cho phép thay ren van 10 và ren van 12 bằng ren hệ mét M10 x 0,75 và M12 x 0,75.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 85:1994 về săm lốp xe thồ - xích lô
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7530:2005 về Săm ô tô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1591-1:2006 về Săm và lốp xe đạp - Phần 1: Săm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1591-2:2006 về Săm và lốp xe đạp – Phần 2: Lốp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3848-2:2007 (ISO 5775-2 : 1996, With Amendment 1: 2001) về Lốp và vành xe đạp hai bánh - Phần 2: Vành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 204:1966 về cách ký hiệu các loại ren do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 85:1994 về săm lốp xe thồ - xích lô
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7530:2005 về Săm ô tô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1591-1:2006 về Săm và lốp xe đạp - Phần 1: Săm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1591-2:2006 về Săm và lốp xe đạp – Phần 2: Lốp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3848-2:2007 (ISO 5775-2 : 1996, With Amendment 1: 2001) về Lốp và vành xe đạp hai bánh - Phần 2: Vành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 204:1966 về cách ký hiệu các loại ren do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành