Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 là văn bản kỹ thuật quy định về ren của van dùng cho săm lốp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và độ an toàn của hệ thống van săm lốp đối với các phương tiện giao thông và thiết bị liên quan.

Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn tập trung quy định chi tiết các thông số kỹ thuật của ren van bao gồm:

  • Profin ren: Xác định hình dạng hình học chi tiết của biên dạng ren, góc ren và các yếu tố cấu thành để đảm bảo khớp nối chính xác giữa các chi tiết của van.
  • Thông số và kích thước cơ bản: Quy định cụ thể các kích thước danh nghĩa, đường kính ngoài, đường kính trong, đường kính trung bình và bước ren của van dùng cho săm lốp.
  • Dung sai: Thiết lập phạm vi sai lệch cho phép đối với các kích thước ren nhằm kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, đảm bảo độ kín khít tuyệt đối và ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ khí.

Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Nội dung của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản:

  • Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại ren của van lắp trên săm lốp của các phương tiện.
  • Nguyên tắc chung: Đưa ra các yêu cầu nền tảng về thiết kế, chế tạo và phương pháp đo lường, kiểm tra kích thước ren van nhằm đảm bảo tính thống nhất trong sản xuất và lưu thông sản phẩm.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1994 - 77

REN CỦA VAN DÙNG CHO XĂM LỐP

PRÔFIN, THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN, DUNG SAI

Threads fov vubb ev tube ventsprôfile, dimensions and tolevances

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ren của tất cả các loại van lắp vào săm lốp ô tô, máy kéo, cần cẩu nâng hạ điện, mô tô, máy nông nghiệp và xe đạp

1. PRÔFIN VÀ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA REN

Prôfin và thông số cơ bản của ren phải theo hình 1 và bảng 1.

Hình 1

Bảng 1

Ký hiệu quy ước của ren van

Bước ren S

Số vòng ren trong 1 inso n

H (0,866S)

h

h1

r

f

Van 5,2

1,058

24

0,916

0,646

0,626

0,107

0,060

Van 6

0,794

32

0,687

0,488

0,484

0,080

0,060

Van 7,8

0,847

30

0,733

0,536

0,481

0,085

0,080

Van 5

0,705

36

0,610

0,455

0,430

0,070

0,080

Van 8

0,794

32

0,687

0,521

0,521

0,080

0,100

Van 10

0,907

28

0,785

0,597

0,597

0,090

0,100

Van 12

0,977

26

0,846

0,642

0,642

0,098

0,100

Chú thích. Ưu tiên sử dụng ren 8 thay ren van 7,8.

2. KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA REN

Kích thước cơ bản của ren phải phù hợp với hình 1 và bảng 2.

Bảng 2

mm

Ký hiệu quy ước của ren van

Bước ren S

Ren bulông

Ren đai ốc

d

d2

d1

D

D2

D1

Van 5,2

1,053

5,280

4,690

3,988

5,452

4,750

4,200

Van 6

0,794

6,030

5,580

5,053

6,167

6,640

5,200

Van 7,8

0,847

7,880

7,370

0,807

8,012

7,450

7,050

Van 5

0,705

5,200

4,760

4,290

3,310

4,840

4,450

Van 8

0,794

7,747

7,232

6,705

7,861

7,332

6,818

Van 10

0,907

10,338

9,749

9,145

10,456

9,849

9,261

Van 12

0,977

12,243

11,608

10,900

12,359

11,708

11,075

3. DUNG SAI CỦA REN

Sai lệch và dung sai của ren van phải theo hình 2 và bảng 3.

Bảng 3

mm

Ký hiệu qui ước của ren van

Bước ren S

Sai lệch và dung sai của bulông

Sai lệch và dung sai của đai ốc

d

d2

d1

D

D2

D1

T

Dung sai (-)

T

Dung sai (-)

T

Dung sai (-)

D

Dung sai (+)

D

Dung sai (+)

D

Dung sai (+)

Van 5,2

1,058

0

0,180

0

9,110

0

0,145

0

0,145

0

0,110

0

0,180

Van 6

0,794

0

0,150

0

0,110

0

0,145

0

0,145

0

0,110

0

0,150

Van 7,8

0,847

0

0,160

0

0,110

0

0,145

0

0,145

0

0,110

0

0,160

Van 5

0,705

0

0,150

0

0,110

0

0,145

0

0,145

0

0,110

0

0,150

Van 8

0,794

0

0,160

0

0,127

0

0,160

0

0,160

0

0,127

0

0,160

Van 10

0,907

0

0,160

0

0,127

0

0,160

0

0,160

0

0,127

0

0,160

Van 12

0,977

0

0,160

0

0,127

0

0,160

0

0,160

0

0,127

0

0,160

Chú thích: T – sai lệch trên; D- sai lệch dưới.

Hình 2

4. NHỮNG REN ƯU TIÊN SỬ DỤNG

Những lĩnh vực ưu tiên sử dụng của ren được quy định trên hình 3; 4 và bảng 4.

Bảng 4

Ký hiệu quy ước của ren van

Lĩnh vực ưu tiên sử dụng

Theo hình vẽ

Van 5,2

Ren đầu và nắp của van xe đạp

Hình 3

Van 6

Ren thân và đai ốc van xe đạp thể thao

 

Van 7,8

Ren thân và đai ốc van xe đạp

Hình 3

Van 5

Ren kim van van mô tô và xe hơi

Hình 4

Van 8

Ren thân, nắp của van mô tô, xe máy, ren thân và đai ốc của xe đạp

Hình 4

Van 10 và van 12

Ren thân và đai ốc xiết của van xe hơi máy kéo và những loại van khác

Hình 4

Chú thích. Cho phép thay ren van 10  và ren van 12 bằng ren hệ mét M10 x 0,75 và M12 x 0,75.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai

Số hiệu: TCVN1994:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký