Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 204:1966 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là văn bản pháp quy kỹ thuật quan trọng, đặt nền móng cho việc thống nhất hóa cách ký hiệu các loại ren trên bản vẽ kỹ thuật và các tài liệu thiết kế, chế tạo tại Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đảm bảo tính đồng bộ, chính xác trong thiết kế cơ khí, chế tạo máy và trao đổi thông tin kỹ thuật giữa các đơn vị sản xuất.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn TCVN 204:1966:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và mục đích của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định cách ký hiệu thống nhất cho tất cả các loại ren thông dụng được sử dụng trong ngành chế tạo máy, xây dựng và các ngành công nghiệp khác tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các bản vẽ kỹ thuật, tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, tài liệu hướng dẫn vận hành và sửa chữa có liên quan đến các chi tiết lắp ghép bằng ren.
- Mục đích tối cao là loại bỏ sự bất đồng bộ trong cách thể hiện ký hiệu ren, tránh những sai sót không đáng có trong quá trình gia công, chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí.
- Điều 2: Nguyên tắc chung về cấu trúc ký hiệu ren
- Ký hiệu của một loại ren tiêu chuẩn phải thể hiện đầy đủ các thông số đặc trưng để người đọc bản vẽ có thể xác định chính xác loại ren cần gia công mà không cần thêm các chỉ dẫn phụ bằng chữ.
- Cấu trúc ký hiệu cơ bản bao gồm: Ký hiệu chữ (thể hiện loại ren), kích thước danh nghĩa (đường kính ngoài của ren), bước ren (đối với ren bước nhỏ hoặc ren nhiều đầu mối), và hướng xoắn (nếu là ren trái).
- Đối với ren phải (hướng xoắn thông thường), tiêu chuẩn quy định không cần ghi ký hiệu hướng xoắn. Đối với ren trái, bắt buộc phải ghi thêm ký hiệu phân biệt để tránh nhầm lẫn trong chế tạo.
- Điều 3: Quy định ký hiệu đối với Ren hệ mét
- Ren hệ mét được ký hiệu bằng chữ cái in hoa M đặt ở đầu ký hiệu.
- Đối với ren hệ mét bước lớn: Ký hiệu chỉ bao gồm chữ M và trị số đường kính danh nghĩa (tính bằng milimét). Ví dụ: M10, M20. Người đọc tự hiểu bước ren là bước lớn tiêu chuẩn tương ứng với đường kính đó.
- Đối với ren hệ mét bước nhỏ: Ký hiệu bắt buộc phải ghi thêm trị số bước ren, ngăn cách với đường kính danh nghĩa bằng dấu nhân (x). Ví dụ: M10x1, M20x1.5. Điều này cực kỳ quan trọng vì một đường kính danh nghĩa có thể có nhiều bước ren nhỏ khác nhau.
- Đối với ren trái (Left-hand thread): Ký hiệu được bổ sung thêm chữ LH ở phía cuối và ngăn cách bằng khoảng trắng hoặc dấu gạch nối. Ví dụ: M10 LH hoặc M10x1 LH.
- Điều 4: Quy định ký hiệu đối với các loại ren đặc biệt khác
- Bên cạnh ren hệ mét, tiêu chuẩn cũng bước đầu định hình cách ký hiệu cho các loại ren chuyên dụng khác để phục vụ nhu cầu chế tạo đa dạng:
- Ren ống (Pipe thread): Được ký hiệu bằng chữ G đối với ren ống hình trụ (không làm kín bằng ren) và chữ R đối với ren ống hình côn (có khả năng làm kín). Kích thước đi kèm sau chữ cái là kích thước danh nghĩa của ống tính bằng inch (ví dụ: G 1/2).
- Ren thang (Trapezoidal thread): Được ký hiệu bằng chữ Tr, dùng cho các cơ cấu truyền động truyền lực. Ký hiệu bao gồm chữ Tr, đường kính danh nghĩa và bước ren (ví dụ: Tr 20x4).
- Ren tựa hay ren răng cưa (Buttress thread): Được ký hiệu bằng chữ S, chuyên dùng để truyền lực một chiều với hiệu suất cao.
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 204:1966 giúp các kỹ sư thiết kế và công nhân kỹ thuật đọc hiểu bản vẽ một cách chính xác tuyệt đối, đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết máy và nâng cao chất lượng sản phẩm cơ khí nội địa.
TCVN 204-66
CÁCH KÝ HIỆU CÁC LOẠI REN
1. Ren được ký hiệu theo prôphin, theo độ lớn bước ren và theo hướng xoắn của mối ren.
Prôphin của ren được ký hiệu bằng cách viết tắt chữ đặc thù cho prôphin.
Nếu ren có hướng xoắn phải, một đầu mối và có độ hở ở đỉnh ren thì ký hiệu theo cách quy định trong bảng 1, nếu ren có hướng xoắn trái, nhiều đầu mối hoặc ren kín thì phải ký hiệu theo cách quy định trong các bảng 2, 3, 4 của tiêu chuẩn này.
Ren hướng xoắn phải, một đầu mối
Bảng 1
| Dạng prôfin | Ký hiệu profin | Cách ký hiệu kích thước ren | Ví dụ | Theo tiêu chuẩn |
| Vít-vo |
| Đường kính ngoài của ren theo đơn vị insơ (*) | 2” |
|
| Vít-vo bước nhỏ | W | Đường kính ngoài của ren theo mm hay insơ X bước ren theo insơ | WIO4 X 1/4” W7/8” X 1/11” |
|
| Ren ống hình trụ | Ô | Đường kính ngoài của ren theo insơ | Ô 7/8” | TCVN 205-66 |
| Ren ống hình côn | ÔC | Ký hiệu kích thước của ren theo insơ hoặc đường kính ngoài của ren theo mm X bước ren theo mm | TCVN 207-66 | |
| Ren hệ mét | M | Đường kính ngoài của ren theo mm | M 10 | TCVN 44-63 |
| Ren hệ mét bước nhỏ | M | Đường kính ngoài của ren theo mm X bước ren theo mm | M10 X 1 | TCVN 44-63 |
| Ren hình thang | T | Đường kính ngoài của ren theo mm X bước ren theo mm | T10 X 2 | TCVN 209-66 |
| Ren răng cưa | RC | Đường kính ngoài của ren theo mm X bước ren theo mm | RC 50 X 8 |
|
| Ren tròn | Tr | Đường kính ngoài của ren theo mm X bước ren theo insơ | Tr 10 X 1/6” |
|
| Ren vuông | V | Đường kính ngoài của ren theo mm X bước ren theo mm | V40 X 10 |
|
| Ren đinh vít dùng cho kim loại | K | Đường kính ngoài của thân theo mm | K 4,8 |
|
| Ren đinh vít dùng cho gỗ | G (ren hình trụ và GC (ren hình côn) | Đường kính thân của vít theo mm | G4 GC4 | TCVN 211-66 |
(*) Insơ (inch): đơn vị đo hệ Anh, 1 insơ = 25,4 mm, viết tắt là in, ký hiệu là ”.
Ren hướng xoắn trái, một đầu mối.
Bảng 2
| Tên gọi | Cách ký hiệu | Ví dụ | Ứng dụng |
| Ren trái | Bắt đầu bằng ký hiệu của prôphin, kích thước ren và sau đó là chữ “trái” | W104 X 1/4" trái M10 trái T10 X 2 trái | Cho tất cả các loại ren trong bảng 1, trừ ren đinh vít dùng cho kim loại và cho gỗ |
Ren nhiều đầu mối.
Bảng 3
| Tên gọi | Cách ký hiệu | Ví dụ | Ứng dụng |
| Ren phải, nhiều đầu mối | Bắt đầu bằng số đầu mối, sau đó là ký hiệu của prôphin và kích thước ren | 2 mối M10 X 2 2 mối T10 X 2 | Cho tất cả các loại ren trong bảng 1, trừ ren đinh vít dùng cho kim loại và cho gỗ |
| Ren trái, nhiều đầu mối | Bắt đầu bằng số đầu mối, sau đó là ký hiệu của prôphin, kích thước ren và chữ “trái” | 3 mối 2” trái 2 mối T10 X 2 trái |
Chú thích: Bước ren ghi trong cách ký hiệu ren nhiều đầu mối là bước ren của mỗi một đầu mối, như vậy khoảng cách giữa các đỉnh ren sẽ bằng bước ren chia cho số đầu mối.
Ren kín.
Bảng 4
| Tên gọi | Cách ký hiệu | Ví dụ | Ứng dụng |
| Ren kín | Ký hiệu của ren và sau đó là chữ “kín” | 1” kín Ô 2” kín | Cho ren vít-vo, ren ống và ren hệ mét |
2. Dung sai ren được ký hiệu bằng số cấp chính xác. Trường hợp cần bảo đảm dung sai theo yêu cầu thì sau những ký hiệu đã quy định trong các bảng trên còn phải ghi thêm chữ cấp và con số chỉ cấp chính xác.
Ví dụ: M10 X 1 cấp 2; T36 X 6 cấp 2 v.v…
Nếu trên bản vẽ các chi tiết có ren trong ở dạng lắp vào nhau mà có dung sai theo các cấp khác nhau thì được ký hiệu bằng một phân số trong đó tử số chỉ cấp chính xác của đai ốc và mẫu số chỉ cấp chính xác của bulông (vít).
Ví dụ: M64 X 3 cấp 3/cấp 2.
T36 X 6 cấp 2/cấp 3 v.v…
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 210:1966 về Dung sai của ren hình thang có đường kính 10-300 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 210:1966 về Dung sai của ren hình thang có đường kính 10-300 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5907:1995 (ISO 6410-1-1993) về Biểu diễn ren và các chi tiết có ren - Quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành