Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 là văn bản kỹ thuật quy định về các mức áp suất danh nghĩa áp dụng trong hệ thống truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ thống bôi trơn. Đây là tiêu chuẩn nền tảng giúp thống nhất các thông số kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và vận hành các thiết bị cơ khí, hệ thống tự động hóa tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnhTiêu chuẩn này tập trung vào việc đồng bộ hóa các thông số áp suất, đảm bảo tính lắp lẫn và an toàn cho các hệ thống công nghiệp:
- Hệ thống truyền dẫn thủy lực: Áp dụng cho các thiết bị sử dụng chất lỏng làm môi chất truyền tải năng lượng và điều khiển.
- Hệ thống truyền dẫn khí nén: Áp dụng cho các thiết bị sử dụng không khí nén hoặc các loại khí khác để truyền động và điều khiển.
- Hệ thống bôi trơn: Áp dụng cho các đường ống, bơm và thiết bị phân phối dầu, mỡ bôi trơn trong các máy móc và thiết bị công nghiệp.
Các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2144:1977 tập trung vào các nguyên tắc cơ bản và định nghĩa nền tảng:
- Phạm vi áp dụng cụ thể (Điều 1): Xác định rõ các loại thiết bị, linh kiện và hệ thống bắt buộc hoặc khuyến khích phải áp dụng dãy áp suất danh nghĩa theo tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính đồng bộ hóa quốc gia.
- Định nghĩa về áp suất danh nghĩa (Điều 2): Làm rõ khái niệm áp suất danh nghĩa là trị số áp suất quy ước (không kể áp suất phụ tải động) được dùng để tính toán, thiết kế, ký hiệu và phân loại cho các phần tử thủy lực, khí nén và bôi trơn ở điều kiện làm việc tiêu chuẩn.
- Đơn vị đo lường áp suất (Điều 3): Quy định đơn vị đo áp suất được sử dụng thống nhất trong toàn bộ tiêu chuẩn và các tài liệu kỹ thuật liên quan, phù hợp với hệ đo lường quốc tế (SI).
- Nguyên tắc lựa chọn trị số áp suất (Điều 4): Hướng dẫn cách thức lựa chọn các cấp áp suất từ dãy số tiêu chuẩn được ban hành. Việc lựa chọn này phải ưu tiên các dãy số chính trước khi xem xét đến các dãy số phụ nhằm tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu chủng loại thiết bị không cần thiết trên thị trường.
Việc ban hành và áp dụng TCVN 2144:1977 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa ngành cơ khí chế tạo và công nghiệp hỗ trợ:
- Tăng tính lắp lẫn: Giúp các chi tiết, phụ tùng (như van, xi lanh, đường ống, đầu nối) của các nhà sản xuất khác nhau có thể dễ dàng lắp ráp, thay thế và tương thích hoàn toàn với nhau khi có cùng mức áp suất danh nghĩa.
- Đảm bảo an toàn kỹ thuật: Việc tuân thủ các mức áp suất tiêu chuẩn giúp các kỹ sư kiểm soát giới hạn bền của vật liệu, tránh các sự cố quá áp gây cháy nổ hoặc rò rỉ chất lỏng, khí nén trong quá trình vận hành.
- Thuận tiện cho thiết kế và thương mại: Đơn giản hóa quá trình tính toán thiết kế hệ thống và tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm, quy chuẩn hóa vật tư phụ tùng trong nước cũng như xuất nhập khẩu.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2144 – 77
TRUYỀN DẪN THỦY LỰC, KHÍ NÉN VÀ HỆ BÔI TRƠN
ÁP SUẤT DANH NGHĨA
Hydrostatic and pneumatic drives and lubricating systems
Nominal pressures
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị truyền dẫn thủy lực (thể tích), khí nén và các hệ bôi trơn (bơm, động cơ, van, ắc quy, bộ lọc, ống dẫn và đầu nối ống).
2. Áp suất danh nghĩa phải chọn theo chỉ dẫn trong bảng.
Chú thích: Áp suất danh nghĩa Pdn là áp suất đo được lớn nhất, ở áp suất đó thiết bị làm việc và bảo toàn được những thông số trong các giới hạn định mức suốt thời hạn phục vụ quy định.
| Áp suất danh nghĩa Pdn | |||||||||
| MN/m2 | KG/cm2 | MN/m2 | KG/cm2 | MN/m2 | KG/cm2 | MN/m2 | KG/cm2 | MN/m2 | KG/cm2 |
| 0,010 | 0,10 | 0,10 | 1,0 | 1,0 | 10 | 10,0 | 100 | 100 | 1000 |
| – | – | – | – | – | – | 12,5 | 125 | 125 | 1250 |
|
|
|
|
|
|
| (14) | (140) |
|
|
| 0,016 | 0,16 | 0,16 | 1,6 | 1,6 | 16 | 16,0 | 160 | 160 | 1600 |
| – | – | – | – | – |
| 20,0 | 200 | 200 | 2000 |
| 0,025 | 0,25 | 0,25 | 2,5 | 2,5 | 25 | 25,0 | 250 | 250 | 2500 |
| – | – | – | – | – | – | 32,0 | 320 | 320 | 3200 |
| 0,040 | 0,40 | 0,40 | 4,0 | 4,0 | 40 | 40,0 | 400 | 400 | 4000 |
| – | – | (0,50) | (5,0) | (5,0) | (50) | 50,0 | 500 | 500 | 5000 |
| 0,063 | 0,63 | 0,63 | 6,3 | 63,3 | 63 | 63,0 | 630 | 630 | 6300 |
| – | – | – | – | (8,0) | (80) | 80,0 | 800 | 800 | 8000 |
Chú thích:
1. Các áp suất danh nghĩa ghi trong ngoặc cho phép sử dụng cho đến khi chế tạo được những thiết bị có áp suất cao hơn.
2. Để tính đổi áp suất danh nghĩa được chính xác sử dụng giá trị biến đổi:
10 KG /cm2 = 0,98 MN/m2
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2141:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Ren nối
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977 về Truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ bôi trơn - Đường kính danh nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2146:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2147:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Số vòng quay danh nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2148:1977 về Truyền dẫn khí nén - Lưu lượng khí danh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2154:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Phương pháp đo
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2141:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Ren nối
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977 về Truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ bôi trơn - Đường kính danh nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2146:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2147:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Số vòng quay danh nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2148:1977 về Truyền dẫn khí nén - Lưu lượng khí danh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2154:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Phương pháp đo
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2144:2008 (ISO 2944 : 2000) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Áp suất danh nghĩa