Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2004:1977 về Bơm bánh răng thủy lực - Thông số cơ bản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2004:1977 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, đặt nền móng cho việc chuẩn hóa các thông số cơ bản của bơm bánh răng thủy lực được sản xuất, nhập khẩu và sử dụng tại Việt Nam. Việc ban hành tiêu chuẩn này nhằm thống nhất các chỉ tiêu kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn của các thiết bị thủy lực trong hệ thống máy móc công nghiệp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn
TCVN 2004:1977 tập trung điều chỉnh các đối tượng và phạm vi cụ thể sau:
- Áp dụng đối với các loại bơm bánh răng thủy lực sử dụng trong các hệ thống truyền động thể tích và điều khiển bằng chất lỏng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan thiết kế, chế tạo, kiểm định và các đơn vị vận hành thiết bị thủy lực trên toàn quốc.
- Tiêu chuẩn quy định các thông số kích thước và động học cơ bản, không đi sâu vào các chi tiết cấu tạo nội bộ của từng kiểu bơm cụ thể nhằm khuyến khích sự sáng tạo trong thiết kế nhưng vẫn đảm bảo tính thống nhất về mặt thông số đầu ra.
Các thông số kỹ thuật cốt lõi được quy định trong TCVN 2004:1977
Tiêu chuẩn xác định rõ ràng các thông số cơ bản của bơm bánh răng thủy lực, đây là cơ sở để tính toán, thiết kế và lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu sử dụng:
- Thể tích riêng danh nghĩa (Dung tích riêng): Là thể tích chất lỏng mà bơm cung cấp được trong một vòng quay khi không có tổn thất. Đây là thông số quyết định cỡ quy mô của bơm bánh răng.
- Áp suất danh nghĩa (Áp suất làm việc định mức): Mức áp suất lớn nhất mà bơm có thể vận hành liên tục trong thời gian dài mà vẫn đảm bảo tuổi thọ và hiệu suất quy định.
- Tốc độ quay danh nghĩa (Số vòng quay định mức): Giới hạn tốc độ quay của trục bơm (vòng/phút) để đảm bảo bơm hoạt động ổn định, tránh hiện tượng xâm thực và mài mòn quá mức.
- Lưu lượng danh nghĩa: Lượng chất lỏng được bơm vận chuyển trong một đơn vị thời gian dưới điều kiện áp suất và tốc độ quay danh nghĩa.
- Hiệu suất thể tích và hiệu suất chung: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng chế tạo và mức độ tổn thất năng lượng của bơm trong quá trình vận hành.
Ý nghĩa thực tiễn và vai trò của tiêu chuẩn đối với ngành cơ khí chế tạo
Sự ra đời của TCVN 2004:1977 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho ngành công nghiệp chế tạo máy và thủy lực tại Việt Nam:
- Chuẩn hóa thiết kế: Giúp các kỹ sư thiết kế có một hệ thống thông số chuẩn để áp dụng, giảm thiểu thời gian thử nghiệm và tính toán thủ công.
- Tăng cường khả năng lắp lẫn: Đảm bảo các sản phẩm bơm bánh răng của các nhà sản xuất khác nhau nhưng có cùng thông số cơ bản theo tiêu chuẩn đều có thể thay thế cho nhau dễ dàng trong hệ thống.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Việc áp dụng các thông số định mức nghiêm ngặt buộc các cơ sở sản xuất phải cải tiến công nghệ, nâng cao độ chính xác gia công để đạt được các tiêu chuẩn về áp suất và hiệu suất.
- Thuận lợi cho thương mại và nhập khẩu: Tạo ra ngôn ngữ kỹ thuật chung giữa các nhà sản xuất trong nước và đối tác nước ngoài khi giao thương các thiết bị thủy lực.
Lưu ý: Do thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại của văn bản chưa được cập nhật rõ ràng trong hệ thống dữ liệu gốc, người sử dụng cần đối chiếu thêm với các danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để xác định tính áp dụng thực tế của TCVN 2004:1977 ở thời điểm hiện tại.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2004 – 77
BƠM BÁNH RĂNG THỦY LỰC
THÔNG SỐ CƠ BẢN
Geac hydraulic pumps
Basic parameters
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bơm bánh răng trong hệ truyền dẫn thủy lực thể tích.
Các thông số cơ bản của bơm phải được chọn theo dãy số quy định trong các bảng 1 – 3.
Bảng 1
Áp suất danh nghĩa, Pdn | |||||
MN/m2 | 2,5 | 6,3 | 10,0 | 16,0 | 20,0 |
KG/cm2 | 25 | 63 | 100 | 160 | 200 |
Bảng 2
Số vòng quay danh nghĩa, ndn | ||||||
Vòng/ph | 2 400 | 3 000 | 3 780 | 4 800 | 6 000 |
|
Vòng/s | 40,0 | 50,0 | 63,0 | 80,0 | 100,0 |
|
Vòng/ph | 480 | 600 | 750 | 960 | 1 500 | 1 920 |
Vòng/s | 8,0 | 10,0 | 12,5 | 16,0 | 25,0 | 32,0 |
Chú thích:
1. Cho phép sử dụng các vòng quay 500 và 1 000 vòng/phút.
2. Đối với các bơm có truyền dẫn bằng động cơ điện cho phép sử dụng các vòng quay danh nghĩa của động cơ điện không đồng bộ.
Thể tích làm việc V0, cm3 | |||||||
Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ |
1,00 | − | 10,0 | − | 100 | − | 1 000 | − |
− | − | − | 11,2 | − | 112 | − | 1 120 |
1,25 | − | 12,5 | − | 125 | − | 1 250 | − |
− | − | − | 14,0 | − | 140 | − | − |
1,60 | − | 16,0 | − | 160 | − | − | − |
− | − | − | 18,0 | − | 180 | − | − |
2,00 | − | 20,0 | − | 200 | − | − | − |
− | − | − | 22,4 | − | 224 | − | − |
2,50 | − | 25,0 | − | 250 | − | − | − |
− | − | − | 28,0 | − | 280 | − | − |
3,2 | − | 32,0 | − | 320 | − | − | − |
− | − | − | 36,0 | − | 360 | − | − |
4,00 | − | 40,0 | − | 400 | − | − | − |
− | − | − | 45,0 | − | 450 | − | − |
5,00 | − | 50,0 | − | 500 | − | − | − |
− | − | − | 56,0 | − | 560 | − | − |
6,30 | − | 63,0 | − | 630 | − | − | − |
− | − | − | 71,0 | − | 710 | − | − |
8,00 | − | 80,0 | − | 800 | − | − | − |
− | 9,00 | − | 90,0 | − | 900 | − | − |
Chú thích:
1. Khi chọn các thể tích làm việc phải ưu tiên dãy cơ bản.
2. Sai lệch về thể ích làm việc không được vượt quá ± 3% trị số ghi trong bảng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1067:1971 về Truyền động bánh răng trụ - Độ chính xác
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1066:1971 về Ăn khớp răng - Bánh răng côn răng thẳng - Profin gốc
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1991:1977 về Truyền động bánh răng côn - Thông số cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2008:1977 về Động cơ bánh răng thủy lực - Thông số cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2009:1977 về Động cơ cánh gạt thủy lực - Thông số cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2011:1977 về Bơm pít tông thủy lực - Thông số cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2012:1977 về Động cơ pít tông thủy lực - Thông số cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2013:1977 về Thùng chứa dùng cho hệ thuỷ lực và bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2016:1977 về Bơm và động cơ thể tích - Thể tích làm việc
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2143:1977 về Bơm pít tông bôi trơn - Thông số cơ bản
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2157:1977 về Bánh răng truyền lực của máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2165:1977 về Bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikốp - Môđun
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2257:1977 về Bánh răng - Môđun do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 342-KHKT/QĐ năm 1977 ban hành 62 tiêu chuẩn Nhà nước về máy công cụ, động cơ điện, máy biến áp, lò xo, van xe đạp, thủy lực khí nén, chốt, phần cuối ren, thuật ngữ đo lường của Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật nhà nước
- 2 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1067:1971 về Truyền động bánh răng trụ - Độ chính xác
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1066:1971 về Ăn khớp răng - Bánh răng côn răng thẳng - Profin gốc
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1991:1977 về Truyền động bánh răng côn - Thông số cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2008:1977 về Động cơ bánh răng thủy lực - Thông số cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2009:1977 về Động cơ cánh gạt thủy lực - Thông số cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2011:1977 về Bơm pít tông thủy lực - Thông số cơ bản
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2012:1977 về Động cơ pít tông thủy lực - Thông số cơ bản
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2013:1977 về Thùng chứa dùng cho hệ thuỷ lực và bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2016:1977 về Bơm và động cơ thể tích - Thể tích làm việc
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2143:1977 về Bơm pít tông bôi trơn - Thông số cơ bản
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2157:1977 về Bánh răng truyền lực của máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2165:1977 về Bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikốp - Môđun
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2257:1977 về Bánh răng - Môđun do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành