Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2033:1977

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2033:1977 quy định các yêu cầu kỹ thuật và thông số cơ bản đối với lò xo đĩa sử dụng trong ngành kỹ thuật điện. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm lò xo đĩa, bảo đảm tính đồng bộ, độ bền và an toàn vận hành cho các thiết bị điện lực.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại lò xo đĩa được chế tạo để sử dụng trong các thiết bị điện, máy điện, khí cụ điện và các cơ cấu truyền động trong ngành kỹ thuật điện.
  • Xác định giới hạn áp dụng đối với các lò xo đĩa hoạt động trong điều kiện tải trọng tĩnh hoặc tải trọng động, đòi hỏi lực ép đàn hồi lớn trong không gian lắp đặt hạn chế.

Điều 2: Phân loại và Kích thước cơ bản

  • Quy định cách phân loại lò xo đĩa dựa trên đặc tính chịu tải và tỷ lệ kích thước hình học.
  • Xác định các thông số kích thước hình học cơ bản bao gồm: Đường kính ngoài (D), đường kính trong (d), chiều dày đĩa (t), và chiều cao phần côn không tải (H0).
  • Các sai lệch giới hạn cho phép về kích thước và hình dáng hình học nhằm bảo đảm khả năng lắp lẫn và tính chính xác khi lắp ráp vào thiết bị điện.

Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và chế tạo

  • Yêu cầu về vật liệu: Lò xo đĩa phải được chế tạo từ các mác thép đàn hồi chất lượng cao, có khả năng chịu mỏi và giới hạn đàn hồi tốt dưới tác động của nhiệt độ và môi trường làm việc đặc thù của ngành điện.
  • Quy trình nhiệt luyện: Quy định nghiêm ngặt về chế độ nhiệt luyện (tôi và ram) để đạt được độ cứng bề mặt và độ dẻo dai cần thiết, tránh hiện tượng giòn hydro hoặc nứt ngầm.
  • Chất lượng bề mặt: Bề mặt lò xo đĩa không được có các khuyết tật như vết nứt, rạn, xước sâu, rỉ sét hoặc các vết lõm do quá trình dập, cán gây ra làm giảm tuổi thọ mỏi của chi tiết.

Điều 4: Phương pháp thử và Quy tắc nghiệm thu

  • Quy định phương pháp đo đạc kích thước hình học bằng các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác cao.
  • Phương pháp kiểm tra độ cứng bề mặt và thử nghiệm đặc tính lực đàn hồi (thử tải trọng tĩnh và tải trọng động) để xác định độ biến dạng của lò xo dưới các cấp lực khác nhau.
  • Quy tắc lấy mẫu kiểm tra theo lô sản phẩm và các tiêu chí đánh giá đạt/không đạt đối với từng chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể trước khi xuất xưởng.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2033 – 77

LÒ XO ĐĨA DÙNG TRONG KỸ THUẬT ĐIỆN

Electrical dish springs.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho lò xo đĩa dùng trong kỹ thuật điện sử dụng trong các mối nối tiếp xúc và trong các thiết bị tiếp xúc và dễ duy trì áp suất tiếp xúc.

1. KIỂU, THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

1.1. Lò xo đĩa có mặt cạnh nghiêng được chế tạo theo các kiểu sau:

I – lò xo để duy trì áp suất tiếp xúc trong các mối nối các thanh cái dẫn điện;

II – lò xo để duy trì áp suất tiếp xúc trong các mối nối các mạch, các mũ cáp và các kẹp trong thiết bị, có mặt tiếp xúc nhỏ hơn thanh cái.

Bề mặt cạnh của lò xo nhận được sau khi dập không cần phải gia công cơ.

1.2. Theo đặc trưng, lò xo phải phù hợp với các lò xo độ cứng cao theo TCVN 2032 – 77.

1.3. Theo điều kiện làm việc, lò xo phải phù hợp với các lò xo chịu tải tĩnh theo TCVN 2032 – 77.

1.4. Hình dạng, thông số và kích thước cơ bản của lò xo phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng 1.

Hình 5

Bảng 1

Kiểu lò xo

Kích thước, mm

Lực, N, khi biến dạng

Khối lượng một chiếc, kg

D

d

S

fmax

ho

f = fmax

f2 = 0,8 fmax

f2 = 0,65 fmax

Pmax

P2

I

28

34

45

56

67

85

95

10,5

13,0

17,0

21,0

25,0

31,0

37,0

2,40

2,35

4,00

5,00

4,50

7,00

7,00

0,60

0,70

0,80

1,00

1,30

1,45

1,80

3,00

3,05

4,80

6,00

5,80

8,45

8,80

12500

17500

32000

49000

30000

67000

56000

10000

14000

25000

38500

24000

53000

45000

7800

11000

20000

32500

19000

41000

36500

0,01084

0,01814

0,03822

0,08580

0,10647

0,27200

0,32700

II

8

9

12

16

19

22

26

28

35

4,3

5,3

6,4

8,4

10,5

13,0

15,0

17,0

21,0

0,55

0,60

0,75

1,25

1,40

1,45

1,80

2,00

2,50

0,20

0,30

0,35

0,40

0,45

0,60

0,60

0,60

0,80

0,75

0,90

1,10

1,65

1,85

2,05

2,40

2,60

3,30

650

800

1300

4000

5000

5800

7700

9500

14000

500

600

900

3800

3900

4800

6000

7500

11500

400

450

600

2300

3200

3600

5000

6500

8500

0,00015

0,00027

0,00036

0,00148

0,00210

0,00273

0,00497

0,00542

0,01201

Pmax       - lực khi biến dạng lớn nhất f = fmax không kiểm tra;

P2         - lực làm việc;

f2                     - biến dạng dưới tác dụng của lực P2

kiểm tra khi thử.

Lực P2 tương ứng với biến dạng f2 = 0,65 fmax là lực làm việc bình thường và khi f2 = 0,8 fmax – là lực làm việc giới hạn.

Ví dụ về ký hiệu quy ước của lò xo kiểu I có kích thước D = 45 mm, d = 17 mm, S = 4 mm, fmax = 0,8 mm;

Lò xo đĩa điện I 17 TCVN 2033 – 77.

1.5. Chiều rộng các mặt tựa b của lò xo phụ thuộc vào kích thước của đường kính ngoài D, phải phù hợp với chỉ dẫn trong bảng 2.

mm                                                                   Bảng 2

Đường kính lò xo

D

Chiều rộng các mặt tựa, b

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Từ 5 đến 15

0,3

+0,2

-0,1

Lớn hơn 15 đến 30

0,5

+0,3

-0,1

Lớn hơn 30 đến 50

0,6

+0,4

-0,2

Lớn hơn 50 đến 80

0,7

+0,6

-0,2

Lớn hơn 80 đến 100

0,8

+0,7

-0,3

1.6. Sai lệch giới hạn, độ lệch tâm của các đường tròn, độ không song song của các mặt tựa và độ hở giữa mặt tựa và tấm kiểm phải phù hợp với chỉ dẫn trong bảng 3.

Tên gọi

Mức

Sai lệch của đường kính ngoài D

B9

Sai lệch của đường kính trong d

A9

Độ lệch tâm của các đường tròn đường kính D và d, mm

Khi đường kính D, mm

Từ 5 đến 15

Lớn hơn 15 đến 30

Lớn hơn 30 đến 50

Lớn hơn 50 đến 80

Lớn hơn 80 đến 100

0,15

0,2

0,3

0,4

0,4

Độ không song song của các mặt tựa (kiểm trên chiều dài L = d), mm

Khi đường kính d, mm

Từ 4 đến 10,5

Lớn hơn 10,5 đến 21

Lớn hơn 21 đến 50

0,25

0,3

0,4

Độ hở giữa mặt tựa và tấm kiểm, mm

Khi đường kính D, mm

Từ 5 đến 30

Lớn hơn 30 đến 50

Lớn hơn 50 đến 100

0,10

0,15

0,20

Sai lệch của chiều dày lò xo ∆S, mm

Khi chiều dày S, mm

Từ 0,5 đến 1,0

Lớn hơn 1,0 đến 1,5

Lớn hơn 1,5 đến 2,0

Lớn hơn 2,0 đến 2,5

Lớn hơn 2,5 đến 3,0

Lớn hơn 3,0 đến 6,0

Lớn hơn 6,0 đến 10,0

± 0,07

± 0,11

± 0,13

± 0,15

± 0,16

± 0,20

± 0,3

Sai lệch của chiều cao côn trong ∆fmax, mm

Khi chiều cao côn fmax, mm

Đến 0,5

Lớn hơn 0,5 đến 1,0

Lớn hơn 1,0 đến 1,5

Lớn hơn 1,5 đến 2,0

+0,10

-0,05

+0,15

-0,07

+0,20

-0,10

+0,3

-0,15

Sai lệch của chiều cao lò xo ở trạng thái tự do ho, mm

Theo TCVN 2032 – 77

Sai lệch của chiều cao bộ lò xo ở trạng thái tự do

Theo TCVN 2032 – 77

Sai lệch của lực làm việc P2 tương ứng với biến dạng f2, ∆P2, N

± 0,2 P2 (khi f2 cho trước, xác định f2 theo trị số danh nghĩa)

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Lò xo phải chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và TCVN 2032 – 77 trên cơ sở các bản vẽ đã được xét duyệt.

2.2. Nhiệt độ cho phép đốt nóng lò xo – không quá 300 ºC.

3. QUY TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử lò xo – theo TCVN 2032 – 77.

4. GHI NHÃN, BAO GÓI VÀ VẬN CHUYỂN

4.1. Ghi nhãn và bao gói lò xo – theo TCVN 2032 – 77.

4.2. Có thể vận chuyển lò xo bằng mọi phương tiện.

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2033:1977 về Lò xo đĩa dùng trong kỹ thuật điện

Số hiệu: TCVN2033:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2033:1977 về Lò xo đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký